04 lưu ý về áp dụng luật phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phá sản

Theo định nghĩa của Luật Phá sản năm 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo quy định tại Luật Thương mại năm 2005, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Mặc dù Luật Đầu tư năm 2020 không quy định rõ về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”, tuy nhiên, loại hình doanh nghiệp này được hiểu là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, không phân biệt tỷ lệ cổ phần/ vốn góp của bên nước ngoài là bao nhiêu. Vậy Luật Phá sản có tác động như thế nào đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam?

Trong phạm vi của bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ khái quát 04 điểm đáng chú ý về sự tác động Luật Phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Áp dụng Luật Phá sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Căn cứ theo phần định nghĩa trên thì Luật Phá sản sẽ được áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác, mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Theo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xem là mất khả năng thanh toán khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Ngoài ra, theo Công văn số 199/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao thì mất khả năng thanh toán không có nghĩa là doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để trả nợ; mặc dù doanh nghiệp còn tài sản để trả nợ nhưng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho chủ nợ thì vẫn được coi là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

2. Quy trình giải quyết thủ tục phá sản

Thông thường đối với doanh nghiệp Việt Nam thì quy trình giải quyết thủ tục phá sản sẽ bao gồm 07 như sau:

(i) Bước 1: Chủ thể có quyền/ nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trực tiếp tại Tòa án nhận hoặc gửi qua bưu điện.

(ii) Bước 2: Tòa án nhận đơn

Chánh án Tòa án nhân dân sẽ phân công cho mộp thẩm phán hoặc tổ thẩm phán giải quyết yêu cầu trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

(iii) Bước 3: Tòa án thụ lý/ trả lại đơn yêu cầu

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và xử lý như sau:

  • Thông báo cho người nộp đơn về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí tài sản nếu đơn hợp lệ, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
  • Thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn nếu không đủ các nội dung theo quy định;
  • Chuyển đơn cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết;
  • Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Trong trường hợp nếu đơn yêu cầu hợp lệ, Tòa án nhân dân thụ lý giải quyết vụ việc khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản thì Tòa án thụ lý tính từ ngày Tòa án nhận đơn yêu cầu hợp lệ.

(iv) Bước 4: Tòa án có thẩm quyền ra quyết định mở/ không mở thủ tục phá sản

Thẩm phán ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp tuyên bố doanh nghiệp phá sản theo thủ tục rút gọn.

Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

(v) Bước 5: Tòa án sẽ tiến hành mở Hội nghị chủ nợ

Thẩm phán thực hiện triệu tập Hội nghị chủ nợ trong 20 ngày kể từ một trong hai mốc thời gian sau:

  • Ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ;
  • Ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ trong trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ.

(vi) Bước 6: Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Trong 15 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố phá sản thì Tòa án nhân dân xem xét quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Nếu Hội nghị chủ nợ không thành thì trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ, Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.

(vii) Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

Tuy nhiên, khác với doanh nghiệp Việt Nam, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì khi thụ lý giải quyết thủ tục phá sản, Tòa án phải xem xét áp dụng các trường hợp áp dụng ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài.

3. Ủy thác tư pháp đối với doanh nghiệp phá sản có yếu tố nước ngoài

Theo quy định của Luật Phá sản hiện hành và cũng như trong thực tiễn xét xử, khi mở thủ tục phá sản doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Tòa án phải thực hiện ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để xử lý các vấn đề về tài sản của doanh nghiệp tọa lạc ở nước ngoài hay quyền lợi của các chủ nợ nước ngoài, hoặc các biện pháp cụ thể để ngăn chặn việc chạy trốn, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp mắc nợ.

Theo hệ thống pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, thì việc thi hành các vấn đề ủy thác tư pháp có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo hai cách thức sau:

(i) Trên cơ sở hiệp định (song phương hoặc đa phương) mà Việt Nam là một bên ký kết; và

(ii) Trên nguyên tắc có đi có lại: Được áp dụng trong trường hợp không có điều ước song phương hoặc đa phương, thông thường được áp dụng theo các án lệ.

Trên cơ sở của các hiệp định, khi áp dụng ủy thác tư pháp thì Tòa án Việt Nam sẽ cần phải căn cứ vào quy định của Luật Tương trợ tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan. Theo đó quy trình được thực hiện qua các bước cơ bản như sau:

(i) Bước 1: Tòa án có thẩm quyền sẽ gửi công văn đến Bộ Tư pháp về việc ủy thác tư pháp.

(ii) Bước 2: Bộ Tư pháp sẽ gửi hồ sơ đến Bộ Ngoại giao của Việt Nam để xem xét, chấp thuận.

(iii) Bước 3: Bộ Ngoại giao sẽ gửi hồ sơ cũng như đơn yêu cầu thực hiện ủy thác tư pháp đối với cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.

Thông thường để nhận kết quả việc ủy thác tư pháp sẽ mất khoảng thời gian là 25 ngày theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế việc ủy thác tư pháp của Tòa án lại gặp nhiều khó khăn do Luật Phá sản và các văn bản có liên quan vẫn chưa có quy định hướng dẫn cụ thể cho trường hợp nếu không có hiệp định tương trợ tư pháp giữa các nước và các án lệ hướng dẫn để thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại thì Tòa án hầu như sẽ không có biện pháp khác để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài giải quyết.

4. Công nhận và cho thi hành án đối với quyết định phá sản của Tòa án nước ngoài

Căn cứ theo quy định Luật Phá sản hiện nay, việc công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài được thực hiện theo quy định của hiệp định tương trợ tư pháp mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Cũng tương tự với thủ tục ủy thác tư pháp thì Luật Việt Nam hiện nay vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể trong trường hợp nếu không có hiệp định về tương trợ tư pháp giữa các bên thì việc công nhận và cho thi hành đối với quyết định của Tòa án nước ngoài hầu như cũng không thể thực hiện được.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 23/01/2024

Người viết: Thuyết Trần và Minh Trương

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.