#10 Người lao động nước ngoài: Các vấn đề pháp lý cần lưu ý về người lao động nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1)

Xin chào quý khán thính giả đã đến với kênh The Lawyers Talk của hãng luật BLawyers Vietnam. Tôi tên là Nguyễn Thị Thùy Linh. Ở số podcast này, chúng tôi rất hân hạnh được chia sẻ với quý khán thính giả các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề người lao động nước ngoài làm việc, công tác tại Việt Nam.

Và người sẽ cùng tôi trao đổi, thảo luận về đề tài này hôm nay là Luật sư Trần Ngọc Thuyết – Luật sư Thành viên Cấp cao của hãng luật BLawyers Vietnam. Xin chào Luật sư đã đến với chương trình podcast hôm nay.

Khách mời

Xin chào quý thính giả đang theo dõi số podcast này, chào Thùy Linh. Tôi là Trần Ngọc Thuyết – Luật sư Thành viên Cấp cao của hãng luật BLawyers Vietnam.

Chủ biên

Thưa Luật sư và các quý thính giả, chúng ta biết rằng Việt Nam là một trong các nền kinh tế đang có sự hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, và ngày càng có nhiều người từ các nước khác nhau đến Việt Nam để công tác, làm ăn, sinh sống. Theo các báo cáo thống kê của ngành lao động, số lượng lao động là người nước ngoài có xu hướng gia tăng tại thị trường Việt Nam trong những năm gần đây.

Luật sư vui lòng cho biết các điều kiện như thế nào để người lao động nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam?

Khách mời

Theo quy định pháp luật Việt Nam, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Thứ nhất, người lao động nước ngoài phải đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Thứ hai, người lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; và có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Thứ ba, người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
  • Thứ tư, người lao động nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo luật định.

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng để các cá nhân là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì họ phải đáp ứng các điều kiện nêu trên, trong đó người lao động nước ngoài cần đặc biệt lưu ý về việc xin cấp giấy phép lao động theo quy định.

Chủ biên

Thưa Luật sư, trong các điều kiện vừa nêu trên có đề cập đến việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải được cấp giấy phép lao động, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động. Vậy những trường hợp nào mà người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Khách mời

Nhằm mục đích khuyến khích, thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động chất lượng cao từ nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam trong các lĩnh vực đầu tư, lĩnh vực giáo dục, bên cạnh các trường hợp liên quan đến vấn đề ngoại giao giữa các nước, hiện nay pháp luật lao động Việt Nam quy định miễn cấp giấy phép lao động cho khoảng 20 nhóm đối tượng lao động nước ngoài sau đây:

  • Thứ nhất, là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Thứ hai, là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Thứ ba, là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thứ tư, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Thứ năm, vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Thứ sáu, vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  • Thứ bảy, là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
  • Thứ tám, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Thứ chín, trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Thứ mười, vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  • Mười một, được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Mười hai, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
  • Mười ba, tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Mười bốn, vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
  • Mười lăm, vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;
  • Mười sáu, học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
  • Mười bảy, thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Mười tám, có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Mười chín, người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

Cuối cùng, được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu; làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.

Chủ biên

Có thể thấy hiện nay có rất nhiều người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ở vị trí chuyên gia, vậy thì pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về tiêu chuẩn chuyên môn đối với vị trí công việc là chuyên gia?

Khác mời

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong ba trường hợp sau:

Trường hợp 1: tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc

Trường hợp 2: có ít nhất 05 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước dự kiến làm việc tại Việt Nam; hoặc

Trường hợp 3: Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chủ biên

Luật sư Thuyết có thể trình bày khái quát với quý thính giả về trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài được thực hiện như thế nào không?

Khách mời

Đối với thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài thì Chính phủ đã thống nhất giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là “Cơ Quan Thẩm Quyền”) để giải quyết về vấn đề phê duyệt giấy phép lao động tuỳ theo từng trường hợp xin cấp phép cụ thể.

Về trình tự, thủ tục đề nghị xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, tôi xin nêu sơ lược như sau:

Bước 1: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, Người sử dụng lao động nộp bộ hồ sơ xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho Cơ Quan Thẩm Quyền.

Lưu ý: Người sử dụng lao động chỉ thực hiện bước này nếu đối tượng người lao động nước ngoài không thuộc trường hợp được miễn xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài theo luật định.

Bước 2: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình sử dụng lao động nước ngoài, Cơ Quan Thẩm Quyền có văn bản chấp thuận về việc sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc.

Bước 3: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Cơ Quan Thẩm Quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Bước 4: Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Cơ Quan Thẩm Quyền nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì Cơ Quan Thẩm Quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 5: Người sử dụng lao động phải gửi bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng lao động đã được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đến Cơ Quan Thẩm Quyền đã cấp giấy phép lao động trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động.

Chủ biên

Như vậy thì đối với các trường hợp miễn giấy phép lao động, người sử dụng lao động có cần phải thực hiện thủ tục gì với cơ quan thẩm quyền tại Việt Nam không?

Khách mời

Như tôi đã đề cập ở phần trước, pháp luật Việt Nam cho phép các trường hợp đặc biệt được miễn giấy phép lao động. Tuy nhiên, miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc không cần phải thực hiện bất kỳ thủ tục xác nhận nào đối với Cơ Quan Thẩm Quyền.

Do đó, mọi người nên lưu ý trình tự, thủ tục xác nhận, báo cáo đối với từng trường hợp người lao động nước ngoài cụ thể như sau:

Đầu tiên, người lao động nước ngoài không cần làm thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mà chỉ cần báo cáo với Cơ Quan Thẩm Quyền các thông tin liên quan đến người lao động nước ngoài đối với 06 trường hợp như sau:

  • Thứ nhất, vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Thứ hai, Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
  • Thứ ba, là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Thứ tư, Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
  • Thứ năm, vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
  • Thứ sáu, thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với các trường hợp được miễn giấy phép lao động còn lại thì phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với Cơ Quan Thẩm Quyền.

Chủ biên

Luật sư Thuyết có thể nêu sơ lược các thành phần hồ sơ mà người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cần chuẩn bị để xin cấp giấy phép lao động không?

Khách mời

Sau đây tôi xin giới thiệu sơ lược về thành phần hồ sơ mà người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cần chuẩn bị, tuy nhiên vui lòng lưu ý rằng tuỳ thuộc vào vị trí công việc, chức danh công việc mà các giấy tờ chứng minh vị trí công việc trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động sẽ khác nhau.

Người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cần chuẩn bị 08 loại giấy tờ sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động.
  2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ;
  3. Phiếu lý lịch tư pháp của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ;
  4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật. Chẳng hạn như vị trí quản lý, giám đốc điều hành thì cần chuẩn bị Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định bổ nhiệm; đối với vị trí chuyên gia thì cần văn bằng và văn bản xác nhận của cơ quan tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia.
  5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài);
  7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động;
  8. Các giấy tờ khác trong các trường hợp cụ thể.

Do đó, người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động nên xác định đúng vị trí công việc để chuẩn bị thành phần hồ sơ tương ứng.

Chủ biên

Đối với các giấy tờ được ban hành ở nước ngoài thì người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động cần lưu ý vấn đề gì vậy thưa Luật sư Thuyết?

Khách mời

Đối với văn bản được ban hành bởi cơ quan nước ngoài thì cần lưu ý rằng chúng phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

Chủ biên

Trên thực tế, một số người lao động nước ngoài và cả người sử dụng lao động vẫn còn lúng túng trong việc phân biệt thủ tục gia hạn và cấp lại đối với giấy phép lao động.

Vậy thì Luật sư có thể phân tích sự khác nhau của hai thủ tục này để các quý thính giả xác định đúng thủ tục cần thực hiện trong từng trường hợp cụ thể không?

Khách mời

Thủ tục gia hạn và thủ tục cấp lại giấy phép lao động là hai thủ tục có tính chất và mục đích hoàn toàn khác nhau.

Đối với thủ tục gia hạn giấy phép lao động thì sẽ áp dụng trường hợp giấy phép lao động đã gần hết thời hạn và việc gia hạn được thực hiện trước khi giấy phép lao động hết thời hạn.

Để được gia hạn giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày;
  2. Người sử dụng lao động đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; và
  3. Có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp

Trong khi đó, cấp lại giấy phép lao động được áp dụng trong các trường hợp sau:

  1. Giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị mất;
  2. Giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị hỏng; hoặc
  3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.
Chủ biên

Vậy thời hạn tối đa của giấy phép lao động là bao lâu vậy thưa Luật sư Thuyết?

Khách mời

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau nhưng không quá 02 năm:

  • Một là thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
  • Hai là thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
  • Ba là thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Bốn là thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Năm là thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Sáu là thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Bảy là thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Tám là thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Chín là thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
Chủ biên

Vâng, vậy thì trong trường hợp nào giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực?

Khách mời

Giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:

  1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
  2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
  3. Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  4. Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
  5. Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  6. Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  7. Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
  8. Giấy phép lao động bị thu hồi
Chủ biên

Luật sư Thuyết vừa đề cập đến trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi, vậy thì giấy phép lao động sẽ bị thu hồi trong các trường hợp nào?

Khách mời

Giấy phép lao động sẽ bị thu hồi trong 07 trường hợp hết hiệu lực mà tôi vừa nêu, ngoài ra giấy phép lao động còn bị thu hồi trong trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định 152/2020, và trường hợp người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Như vậy thì trong quá trình sinh sống làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài phải dảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam để đảm bảo điều kiện được tiếp tục làm việc và tránh trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi.

Chủ biên

Vậy trong trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi thì trách nhiệm của người sử dụng lao động như thế nào? Họ có cần phải làm thủ tục gì không thưa Luật sư Thuyết?

Khách mời

Tuỳ thuộc vào lý do bị thu hồi giấy phép lao động mà người sử dụng lao động cần tiến hành các thủ tục tương ứng. Cụ thể:

Trường hợp 1: Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài bị thu hồi trong 07 trường hợp hết hiệu lực nêu trên thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài để nộp lại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

Trường hợp 2: Đối với các trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định, người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động ra quyết định thu hồi giấy phép lao động và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động.

Chủ biên

Thưa quý thính giả, vậy là chúng ta đã đi qua được nửa chặng đường của đề tài giấy phép lao động của người nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam. Linh hy vọng những trao đổi trên của Luật sư sẽ mang đến cho quý thính giả nhiều thông tin hữu ích, đặc biệt đối với các cá nhân đang có ý định tuyển dụng người lao động nước ngoài hoặc những người nước ngoài có kế hoạch làm việc tại Việt Nam. Vì thời lượng của số podcast có giới hạn nên Linh cùng Luật sư xin hẹn gặp quý thính giả vào số sau để tiếp tục thảo luận về các vấn đề liên quan đến trách nhiệm lao động cũng như quyền lợi của người nước ngoài tại Việt Nam.

Cảm ơn Luật sư Thuyết đã có những trao đổi hết sức bổ ích về người lao động nước ngoài trong kỳ podcast này!

Khách mời

Cảm ơn Linh, tôi hy vọng với những chia sẻ vừa rồi của tôi sẽ giúp cho quý khán thính giả hiểu rõ hơn về những ấn đề liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Chủ biên

Đến đây, Podcast của The Lawyers Talk chia sẻ về chủ đề người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam xin dừng lại ở đây, cảm ơn quý khán giả đã quan tâm theo dõi, xin chào và hẹn gặp lại trong chương trình Podcast kỳ sau.

Nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, các bạn để lại dòng bình luận bên dưới hoặc để biết thêm thông tin về BLawyers Vietnam, xin mời các bạn xem website của chúng tôi bên dưới màn hình Podcast của The Lawyers Talk.

Xin chào và hẹn gặp lại.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay góp ý về nội dung trên  vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ ⁠⁠⁠⁠consult@blawyersvn.com⁠⁠⁠⁠. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 23/02/2024

Host

Thanh Nguyen
Thanh Nguyễn

Xem thêm thông tin tại đường dẫn

#10 Người lao động nước ngoài: Các vấn đề pháp lý cần lưu ý về người lao động nước ngoài tại Việt Nam (Phần 1)
Linh Nguyễn

Xem thêm thông tin tại đường dẫn

Khách mời

Thuyet Tran
Thuyết Trần

Xem thêm thông tin tại đường dẫn