#11 Người lao động nước ngoài: Các vấn đề pháp lý cần lưu ý về người lao động nước ngoài tại Việt Nam (Phần 2)

Chào mừng quý thính giả đã đến với số podcast kỳ này. Như đã giới thiệu trong phần trước, hôm nay chúng ta lại tiếp tục thảo luận về các vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam. Trong buổi chia sẻ ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tiếp tục tìm hiểu về các quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, việc xin thị thực cho họ và gia đình như thế nào, có các hạn chế về ngành nghề đối với người lao động nước ngoài hay không.

Vẫn như kỳ podcast trước, người sẽ chia sẻ về chủ đề ngày hôm nay là Luật sư Trần Ngọc Thuyết – Luật sư cấp cao của hãng luật BLawyers Vietnam. Xin chào Luật sư đã đến với chương trình podcast hôm nay.

Khách mời

Xin chào quý thính giả đang theo dõi số podcast này, chào Thùy Linh. Tôi là Trần Ngọc Thuyết – Luật sư thành viên cấp cao của hãng luật BLawyers Vietnam. Tôi rất vui vì hôm nay lại được tiếp tục chia sẻ cùng quý thính giả về chủ đề liên quan đến người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Chủ biên

Thưa Luật sư có nhiều người lao động nước ngoài muốn biết về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ thuế của họ như thế nào trong thời gian làm việc tại Việt Nam? Luật sư Thuyết có thể chia sẻ cho quý khán thính giả vấn đề này không?

Khách mời

Về nghĩa vụ tham gia BHXH và nghĩa vụ đóng thuế TNCN của người lao động nước ngoài như sau:

Thứ nhất, người lao động nước ngoài có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Các mức đóng BHXH đối với người lao động nước ngoài như sau:

Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Theo đó thì người lao động nước ngoài thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH phải đóng 8% mức tiền lương tháng tính đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất hàng tháng.

Đối với người sử dụng lao động, các mức đóng BHXH hàng tháng trên quỹ tiền lương tháng của người lao động như sau:

  1. 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
  2. 0.5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; và
  3. 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đối với bảo hiểm y tế, hàng tháng người lao động nước ngoài phải đóng vào bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm y tế không vượt quá 20 tháng lương cơ sở do chính phủ ban hành tùy từng thời điểm.

Đối với bảo hiểm thất nghiệp, hiện nay người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng đóng BHTN theo quy định tại Luật Việc làm năm 2013.

Tiếp theo, người lao động nước ngoài có phát sinh nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) khi làm việc tại Việt Nam, cụ thể như sau:

Đối với cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, mức đóng thuế TNCN theo mức lũy tiến từng phần với biểu thuế suất chẳng hạn, thu nhập chịu thuế hằng tháng từ 0 đến 5 triệu đồng sẽ đóng mức thuế suất 5%, từ 5 triệu đến 10 triệu đóng 10%, từ 10 triệu đến 18 triệu đóng 15%, 18 triệu đến 32 triệu đóng 20%, …

Đối với cá nhân không cư trú (là cá nhân không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú nêu trên), thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

Chủ biên

Trong thời gian người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam, gia đình của họ có được cấp thị thực vào Việt Nam để thăm viếng, sinh sống, học tập, v.v hay không thưa Luật sư Thuyết?

Khách mời

Theo quy định pháp luật, thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác là thị thực LĐ1; và thị thực cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động là thị thực LĐ2.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể được cấp thị thực làm việc ký hiệu LĐ1, LĐ2 nêu trên và xin cấp thẻ tạm trú cùng loại (tức là ký hiệu LĐ1, LĐ2). Thời hạn của thị thực LĐ1 và LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm, thời hạn thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2 là không quá 2 năm.

Theo quy định, người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đã được cấp thị thực LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam thì được cấp thị thực ký hiệu TT, theo đó thị thực TT có thời hạn không quá 12 tháng.

Ngoài ra, trường hợp người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực TT thì sẽ thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú có ký hiệu TT tương ứng.

Chủ biên

Luật sư Thuyết vui lòng cho biết quyền và nghĩa vụ của người lao động nước ngoài trong thời gian làm việc tại Việt Nam như thế nào, người lao động nước ngoài có phải có nghĩa vụ tuân thủ, bảo đảm thực hiện nội quy cũng như thỏa ước lao động tập thể của người sử dụng lao động ở Việt Nam hay không?

Khách mời

Theo pháp luật lao động, người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam thì phát sinh trách nhiệm, nghĩa vụ tuân thủ thỏa ước lao động tập thể của người sử dụng lao động tại Việt Nam và đồng thời được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Theo đó, người lao động nước ngoài phải bảo đảm tuân thủ các nghĩa vụ cụ thể như sau:

  1. Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
  2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
  3. Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Tương tự như người lao động Việt Nam, Khi người lao động nước ngoài phát sinh các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, nội quy lao động của người sử dụng lao động thì sẽ bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Theo đó, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động nước ngoài thông thường bao gồm 06 bước sau đây:

Bước 1: Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm đối với người lao động.

Bước 2: Sau khi lập biên bản, người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên.

Bước 3: Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động. Nếu vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh thì người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động.

Bước 4: Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo các thông tin về cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp.

Bước 5: Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần nêu trên phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.

Bước 6: Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo.

Chủ biên

Vậy người lao động nước ngoài có bị hạn chế làm việc tại các ngành nghề nào hay không?

Khách mời

Theo pháp luật lao động tại Việt Nam, không phải mọi vị trí công việc đều được tuyển dụng người lao động nước ngoài. Theo đó, người lao động nước ngoài chỉ được tuyển dụng vào các vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao đọng Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Do đó, pháp luật lao động quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài và phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ Quan Thẩm Quyền như đã được thảo luận ở phần trước.

Ngoài ra, nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, pháp luật Việt Nam không hạn chế ngành nghề mà người lao động nước ngoài được phép cấp giấy phép lao động để làm việc, tuy nhiên, có giới hạn về vị trí công việc đối với người lao động nước ngoài như các quy định nêu trên.

Chủ biên

Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam có được sở hữu nhà ở, và các tài sản khác nhằm phục vụ nhu cầu sinh sống, học tập, làm việc tại Việt Nam hay không?

Khách mời

Người lao động nước ngoài phải tuân thủ các quy định về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, theo Luật Đất đai năm 2013, người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vì vậy, người lao động nước ngoài không được giao dịch và sở hữu quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Đối với tài sản là nhà ở, theo Luật Nhà ở năm 2014, nếu người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện về cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam bằng thị thực thì người lao động nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

  • Thứ nhất, đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật có liên quan;
  • Thứ hai, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, người lao động nước ngoài phải tuân thủ các quy định về sở hữu nhà ở riêng lẻ/căn hộ tại Việt Nam như sau:

  • Thứ nhất, về số lượng sở hữu các nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư tại Việt Nam, người lao động nước ngoài không được sở hữu vượt quá các phần định lượng sau đây:
    • Một, sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này;
    • Hai, trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;
    • Ba, trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;
    • Bốn, trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.
  • Thứ hai, nếu người lao động nước ngoài được tặng cho, thừa kế nhà ở vượt quá số lượng sở hữu nhà ở riêng lẻ/căn hộ được nêu trên thì cá nhân nước ngoài chỉ được hưởng giá trị của phần nhà ở vượt quá đó.
  • Thứ ba, đối với người lao động nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.
  • Thứ tư, trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo luật định, người lao động nước ngoài có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà người lao động nước ngoài không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Theo đó, người lao động nước ngoài phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để có quyền sở hữu nhà ở riêng lẻ tại Việt Nam (i) là cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, (ii) sở hữu nhà ở thông qua các hình thức mà cá nhân nước ngoài được sở hữu như nêu trên, và (iii) tuân thủ các quy định về sở hữu nhà ở đối với người nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.

Đối với tài sản là động sản, người lao động nước ngoài có quyền sở hữu và phải tuân thủ các quy định liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu này nếu có.

Chủ biên

Rất cám ơn Luật sư Thuyết đã dành thời gian chia sẻ về những nội dung pháp lý vô cùng quan trọng và cần thiết đối với người lao động nước ngoài cũng như người sử dụng lao động tại Việt Nam. Hy vọng rằng những thông tin đã được Luật sư Thuyết và tôi thảo luận sẽ mang đến cho quý thính giả một góc nhìn toàn cảnh về quy định pháp luật của Việt Nam về người lao động nước ngoài.

Khách mời

Cảm ơn Thùy Linh đã cùng trao đổi với tôi về một chủ đề vô cùng quan trọng liên quan đến lĩnh vực lao động trong podcast kỳ này. Hy vọng những chia sẻ vừa rồi của tôi đã đem đến cho quý thính giả đầy đủ thông tin pháp lý trong việc sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Chủ biên

Cảm ơn Luật sư Thuyết. Đến đây, Podcast của The Lawyers Talk xin được phép tạm dừng ở đây, cảm ơn quý thính giả đã quan tâm theo dõi, xin chào và hẹn gặp lại trong số Podcast kỳ sau.

Nếu có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc nào, các bạn để lại dòng bình luận bên dưới. Hoặc để biết thêm thông tin về BLawyers Vietnam, xin mời các bạn xem Website của chúng tôi bên dưới màn hình Podcast của The Lawyers Talk. Xin chào và hẹn gặp lại.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hay góp ý về nội dung trên  vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ ⁠⁠⁠⁠consult@blawyersvn.com⁠⁠⁠⁠. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 20/3/2024

Chủ biên

Thanh Nguyen
Thanh Nguyễn

Xem thêm thông tin tại đường dẫn

#11 Người lao động nước ngoài: Các vấn đề pháp lý cần lưu ý về người lao động nước ngoài tại Việt Nam (Phần 2)
Linh Nguyễn

Xem thêm thông tin tại đường dẫn

Khách mời

Thuyet Tran
Thuyết Trần

Xem thêm thông tin tại đường dẫn