18 câu hỏi thường gặp về xác lập và thực hiện hợp đồng bảo đảm theo pháp luật Việt Nam

Xác lập và thực hiện hợp đồng bảo đảm

BLawyers Vietnam sẽ trình bày bên dưới 18 Câu Hỏi Thường Gặp và Câu Trả Lời về quy định của pháp luật Việt Nam đối với việc xác lập và thực hiện hợp đồng bảo đảm.

1. Thế nào là tài sản bảo đảm?

Tài sản bảo đảm (“TSBĐ”) là tài sản được bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm thông qua các biện pháp bảo đảm.

Các tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

(i) Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp BLDS, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm;

(ii) Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

(iii) Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

(iv) Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

2. Pháp luật Việt Nam cho phép áp dụng các biện pháp nào để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?

Có 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, cụ thể:

(i) Cầm cố tài sản;

(ii) Thế chấp tài sản;

(iii) Đặt cọc;

(iv) Ký cược;

(v) Ký quỹ;

(vi) Bảo lưu quyền sở hữu;

(vii) Bảo lãnh;

(viii) Tín chấp; và

(ix) Cầm giữ tài sản.

3. Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều tài sản không?

Có. Trong trường hợp sử dụng nhiều tài sản để bảo đảm thực hiện cho một nghĩa vụ thì phạm vi bảo đảm của từng tài sản trong số các tài sản bảo đảm được xác định như sau:

(i) Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận trong hợp đồng: Phạm vi bảo đảm của từng tài sản được xác định theo thỏa thuận của các bên.

(ii) Trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm không có thỏa thuận trong hợp đồng: Bất kỳ tài sản nào trong số các tài sản bảo đảm đều có thể được dùng để bảo đảm thực hiện cho toàn bộ nghĩa vụ.

4. Các quyền tài sản nào có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?

Bên có quyền trong hợp đồng có thể dùng các quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng sau đây để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:

(i) Quyền đòi nợ, các khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác;

(ii) Quyền khai thác, quản lý dự án đầu tư;

(iii) Quyền cho thuê, cho thuê lại;

(iv) Quyền hưởng hoa lợi, lợi tức, lợi ích khác trị giá được bằng tiền hình thành từ hợp đồng;

(v) Quyền được bồi thường thiệt hại;

(vi) Quyền khác trị giá được bằng tiền phát sinh từ hợp đồng.

5. Hợp đồng bảo đảm được quy định như thế nào?

(i) Đối với các bên trong hợp đồng bảo đảm

Trong một hợp đồng bảo đảm, các bên trong hợp đồng có thể bao gồm:

  • Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; hoặc
  • Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.

(ii) Về hình thức của hợp đồng bảo đảm

Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện theo 02 hình thức sau đây:

  • Hợp đồng riêng; hoặc
  • Điều khoản về việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hình thức giao dịch dân sự khác phù hợp với quy định của pháp luật.

(iii) Các loại hợp đồng bảo đảm

Có 08 loại hợp đồng bảo đảm bao gồm như sau:

  • Hợp đồng cầm cố tài sản;
  • Hợp đồng thế chấp tài sản;
  • Hợp đồng đặt cọc;
  • Hợp đồng ký cược;
  • Hợp đồng ký quỹ;
  • Hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;
  • Hợp đồng bảo lãnh;
  • Hợp đồng tín chấp.
6. Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực từ thời điểm nào?

Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm được xác định theo 03 trường hợp sau:

(i) Hợp đồng được công chứng, chứng thực: Có hiệu lực từ thời điểm được công chứng, chứng thực.

(ii) Hợp đồng không được công chứng, chứng thực: Có hiệu lực từ thời điểm do các bên thỏa thuận.

(iii) Hợp đồng không được công chứng, chứng thực và các bên không có thỏa thuận về hiệu lực của hợp đồng: Có hiệu lực từ thời điểm hợp đồng được giao kết.

7. Trường hợp nào được thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm?

Bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm được thay đổi theo 02 trường hợp như sau:

(i) Trường hợp quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác được bán, được chuyển nhượng hoặc được chuyển giao khác về quyền sở hữu: Bên mua, bên nhận chuyển nhượng hoặc chuyển giao các quyền này sẽ trở thành bên nhận bảo đảm mới.

Bên nhận bảo đảm mới phải thông báo cho bên bảo đảm để biết về việc thay đổi bên nhận bảo đảm trước khi nghĩa vụ được bảo đảm được thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

(ii) Trường hợp bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc người có nghĩa vụ được bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại: Bên kế thừa quyền và nghĩa vụ của pháp nhân được tổ chức lại sẽ trở thành bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm hoặc người có nghĩa vụ được bảo đảm.

Lưu ý: Khi có sự thay đổi về bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong các trường hợp trên thì không cần phải xác lập lại hợp đồng bảo đảm.

8. Trường hợp nào hợp đồng bảo đảm bị tuyên bố vô hiệu?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (“BLDS 2015”), hợp đồng bảo đảm bị tuyên bố vô hiệu nếu thuộc các trường hợp sau đây:

(i) Hợp đồng bảo đảm không đáp ứng một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, cụ thể:

  • Chủ thể xác lập hợp đồng không có năng lực pháp luật dân sự (“NLPLDS”), năng lực hành vi dân sự (“NLHVDS”) phù hợp với hợp đồng bảo đảm;
  • Các bên tham gia hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

(ii) Hợp đồng bảo đảm được xác lập một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác;

(iii) Hợp đồng bảo đảm được xác lập do có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của hợp đồng;

(iv) Một bên tham gia hợp đồng bảo đảm do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép;

(v) Hợp đồng bảo đảm được xác lập bởi người không thể nhận thức và làm chủ được được hành vi của mình;

(vi) Hợp đồng bảo đảm không tuân thủ quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng.

Ngoài các trường hợp vô hiệu theo BLDS 2015 nêu trên, hợp đồng bảo đảm cũng có thể bị vô hiệu theo quy định của các luật khác có liên quan.

9. Khi một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị tuyên bố vô hiệu, quy định về việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong nội dung đó được xử lý như thế nào?

Nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện theo các phần nội dung hợp đồng sau đây khi bị tuyên bố vô hiệu sẽ trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm, cụ thể:

(i) Trường hợp TSBĐ thuộc sở hữu chung (không bao gồm trường hợp TSBĐ là tài sản chung của vợ chồng): Phần nội dung thuộc quyền của người không tham gia hợp đồng.

(ii) Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người: Phần nội dung liên quan đến một hoặc một số người không có NLPLDS hoặc NLHVDS phù hợp với hợp đồng.

(iii) Trường hợp 01 nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng nhiều tài sản: Phần nội dung của hợp đồng liên quan đến một hoặc một số tài sản không đủ điều kiện để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

(iv) Các trường hợp khác theo quy định của BLDS, luật khác có liên quan.

10. Khi hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu hoặc bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thì hiệu lực của hợp đồng còn lại được xác định như thế nào?

Khi một trong hai hợp đồng nêu trên bị vô hiệu hoặc bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thì hiệu lực của hợp đồng còn lại được xác định như sau:

(i) Nếu hợp đồng bảo đảm bị vô hiệu hoặc bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt: Hiệu lực của hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm không chấm dứt.

(ii) Nếu hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vô hiệu hoặc bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thì giải quyết như sau:

  • Các bên chưa thực hiện hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm: Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm chấm dứt.
  • Các bên đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm: Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm không chấm dứt.

Bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ hoàn trả của bên có nghĩa vụ đối với mình.

11. Làm thế nào để xác lập hợp đồng bảo đảm bằng tài sản chung của vợ chồng?

Việc xác lập hợp đồng bảo đảm bằng tài sản chung của vợ chồng được thực hiện như sau:

(i) Đối với tài sản chung của vợ chồng là số dư tiền gửi tại tổ chức tín dụng (“TCTD”), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chứng khoán hoặc động sản không phải đăng ký.

Vợ hoặc chồng đứng tên người gửi tiền, chứng khoán hoặc đang chiếm hữu động sản được tự mình xác lập, thực hiện hợp đồng bảo đảm trừ các trường hợp sau:

  • Vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận và chế độ này có quy định khác, đồng thời bên nhận bảo đảm đã được cung cấp thông tin về quy định này;
  • Vợ chồng có thỏa thuận khác và bên nhận bảo đảm đã được cung cấp thông tin về thỏa thuận này.

(ii) Khi vợ chồng thỏa thuận về việc một bên dùng tài sản chung để góp vốn vào pháp nhân hoặc để thành lập doanh nghiệp tư nhân (“DNTN”).

Trong trường hợp này, người góp vốn, người đứng tên chủ DNTN được tự mình xác lập, thực hiện hợp đồng bảo đảm liên quan đến phần vốn góp trong pháp nhân, tài sản thuộc DNTN.

Lưu ý: Nếu vợ chồng không có văn bản thỏa thuận về việc dùng tài sản chung để góp vốn vào pháp nhân nhưng đáp ứng đủ 02 điều kiện sau đây thì được xem như vợ chồng đã có thỏa thuận:

  • Đã thực hiện việc góp vốn đúng thủ tục theo quy định của pháp luật; và
  • Người không trực tiếp kinh doanh biết hoặc phải biết về việc góp vốn nhưng không phản đối.

(iii) Hợp đồng bảo đảm được xác lập theo mục 11.1 và 11.2 ở trên nhưng vợ chồng ly hôn.

Trong trường hợp này, người đã xác lập hợp đồng bảo đảm tiếp tục thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có quyết định khác.

12. Tài sản cầm cố có thể được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho hay không?

Có thể. Tài sản cầm cố có thể được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho nếu thuộc 02 trường hợp sau đây:

(i) Bên nhận cầm cố đồng ý; hoặc

(ii) Luật khác có liên quan cho phép bên cầm cố được bán, được thay thế, được trao đổi hoặc được tặng cho tài sản cầm cố thì biện pháp cầm cố chấm dứt kể từ thời điểm bên mua/nhận thay thế/nhận tặng cho tài sản xác lập quyền sở hữu đối với tài sản cầm cố.

13. Bên thế chấp có phải thực hiện nghĩa vụ thông báo khi thế chấp tài sản đang cho thuê, cho mượn không?

Có. Trường hợp tài sản đang cho thuê, cho mượn được dùng để thế chấp thì bên thế chấp phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết về việc cho thuê, cho mượn đó.

Trong trường hợp biện pháp thế chấp đã phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba mà bên thế chấp dùng tài sản thế chấp để cho thuê cho mượn nhưng không thông báo cho bên nhận thế chấp thì hợp đồng thuê/mượn chấm dứt tại thời điểm xử lý tài sản thế chấp.

14. Điều kiện để tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân?

Khi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là TCTD phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(i) Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai;

(ii) Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của BLDS và luật khác có liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác;

(iii) Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm việc trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn/quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất theo BLDS.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý 01 lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn.

(iv) Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của BLDS, luật khác có liên quan.

15. Tài sản được dùng để thế chấp là đối tượng của giao dịch dân sự vô hiệu thì hợp đồng thế chấp được xử lý như thế nào?

Hợp đồng thế chấp không bị vô hiệu khi tài sản thế chấp đã được chuyển giao cho bên nhận thế chấp ngay tình trong các trường hợp sau đây:

(i) Tài sản thế chấp là tài sản không phải đăng ký;

(ii) Tài sản thế chấp đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng sau đó được chuyển giao cho bên nhận thế chấp ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch.

Tuy nhiên, nếu tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký thì hợp đồng bảo đảm sẽ bị vô hiệu, trừ 02 trường hợp sau:

(i) Bên nhận thế chấp nhận được tài sản này thông qua việc bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền;

(ii) Bên nhận thế chấp nhận được tài sản này theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

Lưu ý: Chuyển giao tài sản thế chấp là việc bên thế chấp không giao tài sản thế chấp nhưng bên nhận thế chấp đã giữ Giấy chứng nhận về tài sản thế chấp theo thỏa thuận hoặc đã thực hiện biện pháp thực tế cần thiết khác để bên thế chấp không vi phạm nghĩa vụ.

16. Thỏa thuận về bảo lãnh có thể dưới hình thức nào?

Thỏa thuận bảo lãnh có thể được thể hiện dưới 3 hình thức sau:

(i) Hợp đồng riêng về bảo lãnh;

(ii) Thư bảo lãnh; và

(iii) Hình thức cam kết bảo lãnh khác.

17. Khi nào bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

Bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm theo một trong các căn cứ sau:

(i) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn;

(ii) Do bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận;

(iii) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ;

(iv) Do bên được bảo lãnh thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ;

(v) Do bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo BLDS;

(vi) Căn cứ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

Khi nghĩa vụ được bảo lãnh bị vi phạm do một trong các căn cứ nêu trên, bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

18. Bên bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ gì khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

(i) Bên bảo lãnh có các quyền như sau:

  • Khi nhận được thông báo từ bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ trong trường căn cứ được bên nhận bảo lãnh thông báo không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh;
  • Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện.

(ii) Bên bảo lãnh có các nghĩa vụ như sau:

  • Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận;
  • Trường hợp không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 09/01/2024

Người viết: Chi Huỳnh

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.