Bản tin Pháp luật tháng 8/2023 (Xây dựng, Vay Nước ngoài, và hoạt động Tín dụng)

Cập nhật bản tin pháp luật tháng 8 năm 2023

Bản tin pháp luật Việt Nam #13 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Sửa đổi, bổ sung các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây Dựng

Vào ngày 20/6/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây Dựng. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành với các nội dung đáng chú ý như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại như sau :
  1. Nhà đầu tư có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại theo Luật Nhà ở 2014, pháp luật về kinh doanh bất động sản và trúng đấu thầu hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư đó được xác định là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
  2. Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định về hình thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo Luật Nhà ở 2014 và có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, pháp luật kinh doanh bất động sản, pháp luật có liên quan và được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thì nhà đầu tư đó được xác định là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
2. Bổ sung thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng như sau:

2.1 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014:

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh;
  2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ.
  3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
  4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

2.2 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp:

  1. Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau: Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án;
  2. Trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình: Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo.
3. Giảm mức tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
  1. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép.
  2. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
II. Điều kiện vay nước ngoài của bên đi vay không được chính phủ bảo lãnh (tự vay, tự trả)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 08/2023/TT-NHNN (“Thông Tư 08/2023”) quy định về điều kiện vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh. Thông Tư 08/2023 có hiệu lực từ ngày 15/8/2023, với các nội dung đáng chú ý sau:

1. Mục đích và giới hạn khoản vay của bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng

Thông Tư 08/2023 quy định điều kiện khác nhau đối với bên đi vay là tổ chức tín dụng so với bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng. Theo đó, nội dung về mục đích, giới hạn khoản vay đối với bên đi vay không phải tổ chức tín dụng được quy định như sau:

1.1. Đối với khoản vay ngắn hạn (thời hạn vay đến 01 năm), bên đi vay có thể vay nước ngoài cho các mục đích sau:

  1. Để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay. Các khoản nợ ngắn hạn phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay và được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp; và
  2. Để phục vụ hoạt động nghiệp vụ của bên đi vay có thời hạn sử dụng vốn không quá 12 tháng kể từ thời điểm rút vốn khoản vay nước ngoài khi bên đi vay thuộc đối tượng phải đảm bảo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo pháp luật chuyên ngành (ví dụ: công ty chứng khoán).

1.2. Đối với khoản vay trung, dài hạn (thời hạn vay trên 01 năm), bên đi vay có thể vay nước ngoài cho các mục đích sau:

  1. Thực hiện dự án đầu tư (là các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư) của bên đi vay;
  2. Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; và
  3. Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.
2. Sử dụng khoản vốn vay tạm thời chưa sử dụng:

Thông Tư 08/2023 cho phép trong trường hợp bên đi vay đã rút khoản vay nhưng tạm thời chưa sử dụng cho các mục đích vay nước ngoài hợp pháp, bên đi vay có thể sử dụng nguồn tiền này để gửi tiền tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Kỳ hạn của mỗi khoản tiền gửi tối đa không quá 01 tháng.

3. Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam:

3.1. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam là khoản vay nước ngoài được rút vốn vào tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng đồng Việt Nam của bên đi vay hoặc nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam;

3.2. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

  1. Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;
  2. Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của tổ chức tín dụng là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay;
  3. Bên đi vay rút vốn, trả nợ bằng đồng ngoại tệ và nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam.
4. Giới hạn vay nước ngoài:
  1. Khoản vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư: Số dư nợ gốc của các khoản vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho dự án đầu tư tối đa không vượt quá giới hạn vay vốn của dự án đầu tư;
  2. Khoản vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay: Số dư nợ vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho mục đích này không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
  3. Khoản vay nước ngoài để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: Số tiền vay nước ngoài phục vụ mục đích cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài tối đa không vượt quá tổng giá trị dư nợ gốc, số tiền lãi, phí chưa thanh toán của khoản nợ nước ngoài hiện hữu và phí của khoản vay mới được xác định tại thời điểm cơ cấu.
III. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Vào ngày 28/6/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 06/2023/TT-NHNN (“Thông Tư 06/2023”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (“Thông Tư 39/2016”) quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Thông Tư 06/2023 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/9/2023, với các nội dung đáng chú ý sau đây:

1. Bổ sung trường hợp không được cho vay:

Các tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:

  1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư;
  2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm;
  3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư;
  4. Để mua vàng miếng;
  5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay;
  6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác; trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật;
  7. Để gửi tiền;
  8. Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom;
  9. Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;
  10. Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
2. Giảm hạn chế cho vay để trả nợ khoản vay:
  1. Thông Tư 39/2016 quy định khoản vay để tái cấp vốn cho khoản vay hiện tại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
    1. Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;
    2. Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; và
    3. Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
  2. Thông Tư 06/2023 đã loại bỏ điều kiện (a) nêu trên, tức là tổ chức tín dụng được phép cho vay nếu các khoản vay được sử dụng cho bất kỳ mục đích hợp pháp nào (ví dụ khoản vay tiêu dùng) nếu khoản vay đó đáp ứng các điều kiện (b) và (c) nêu trên.
3. Đồng tiền trả nợ:

Thông Tư 39/2016 yêu cầu đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay. Tuy nhiên, Thông Tư 06/2023 cho phép bên đi vay trả nợ bằng đồng tiền khác bằng cách quy định trong thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và bên đi vay.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ luật sư BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 28/8/2023

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

NỀN TẢNG ÂM THANH

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây :

Bản tin Pháp luật #13 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 06.2023/ Bản tin pháp luật tháng 07/2023

 

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.