Bản tin pháp luật Việt Nam tháng 4/2023 (Thẻ đi lại doanh nhân APEC, Thuế và Bảo vệ dữ liệu cá nhân)

Newslette

Bản tin pháp luật Việt Nam số 10 mang đến bạn các thông tin sau:

CẬP NHẬT PHÁP LUẬT

I. Trình tự, thủ tục cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg đề ngày 12/4/2023 quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC với một số nội dung đáng chú ý như sau:

– Khái niệm và hình thức thẻ đi lại doanh nhân APEC:

Thẻ đi lại doanh nhân APEC (“thẻ ABTC”) là một loại thẻ do cơ quan có thẩm quyền của nền kinh tế thành viên APEC cấp cho doanh nhân của mình sau khi nhận được sự đồng ý cho phép nhập cảnh từ các nền kinh tế thành viên khác. Hình thức của thẻ ABTC:

  • Thẻ ABTC có hai dạng là thẻ cứng và thẻ điện tử. Thẻ ABTC cứng và thẻ ABTC điện tử có giá trị pháp lý như nhau.
  • Thẻ ABTC cứng là một dạng thẻ có kích thước hình chữ nhật, được in trên chất liệu đặc biệt theo công nghệ chung của các nền kinh tế thành viên và đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
  • Thẻ ABTC điện tử là một dạng thẻ được cấp trên giao diện điện tử thông qua ứng dụng ABTC trên thiết bị điện tử thông minh có kết nối mạng internet.
– Các trường hợp cấp mới thẻ ABTC gồm:
  • Cấp thẻ lần đầu;
  • Thẻ cũ đã hết giá trị sử dụng;
  • Doanh nhân đã được cấp lại thẻ theo quy định;
  • Doanh nhân có sự thay đổi về thông tin nhân thân;
  • Doanh nhân có sự thay đổi về chức vụ công tác hoặc nơi công tác;
  • Doanh nghiệp có sự thay đổi về loại hình, tên gọi;
  • Doanh nhân đã chấp hành xong bản án của Tòa án.
– Điều kiện cấp thẻ ABTC:
  • Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc: Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp thường niên và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC.
  • Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:
    • Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật liên quan khác;
    • Doanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC;
    • Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.
– Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Đang làm việc, giữ chức vụ thực tế tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
  • Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
– Thời hạn giải quyết cấp thẻ ABTC:
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm trao đổi dữ liệu nhân sự của người đề nghị cấp thẻ với cơ quan có thẩm quyền của các nền kinh tế thành viên APEC và thực hiện hủy giá trị sử dụng của thẻ ABTC đã cấp.
  • Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày trao đổi dữ liệu nhân sự, các nền kinh tế thành viên APEC xét duyệt nhân sự của người đề nghị cấp thẻ.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan có thẩm quyền của tất cả các nền kinh tế thành viên, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho người đề nghị.

Trường hợp chưa nhận đủ ý kiến của các nền kinh tế thành viên, nếu doanh nhân có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có văn bản đề nghị gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp thẻ ABTC cho doanh nhân.

II. Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2023/NĐ-CP đề ngày 14/4/2023 quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất với những nội dung đáng chú ý như sau:

– Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp:
  • Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý I, quý II kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 của doanh nghiệp, tổ chức khác. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Đối với tiền thuê đất:
  • Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2023 của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31/5/2023 đến ngày 30/11/2023.
  • Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau.

III. Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 13/2023/NĐ-CP đề ngày 17/4/2023 quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân với những nội dung đáng chú ý như sau:

  • Khái niệm dữ liệu cá nhân: Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
  • Quyền của chủ thể dữ liệu bao gồm các quyền sau:
    • Quyền được biết;
    • Quyền đồng ý;
    • Quyền truy cập;
    • Quyền rút lại sự đồng ý;
    • Quyền xóa dữ liệu;
    • Quyền hạn chế xử lý dữ liệu;
    • Quyền cung cấp dữ liệu;
    • Quyền phản đối xử lý dữ liệu;
    • Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện;
    • Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại; và
    • Quyền tự bảo vệ
  • Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân:
    • Dữ liệu cá nhân được xử lý theo quy định của pháp luật.
    • Chủ thể dữ liệu được biết về hoạt động liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác.
    • Dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý đúng với mục đích đã được Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba đăng ký, tuyên bố về xử lý dữ liệu cá nhân.
    • Dữ liệu cá nhân thu thập phải phù hợp và giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử lý. Dữ liệu cá nhân không được mua, bán dưới mọi hình thức, trừ trường hợp luật có quy định khác.
    • Dữ liệu cá nhân được cập nhật, bổ sung phù hợp với mục đích xử lý.
    • Dữ liệu cá nhân được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật.
    • Dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • Bên Kiểm soát dữ liệu, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải chịu trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.
  • Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng ngay từ khi bắt đầu và trong suốt quá trình xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm:
    • Biện pháp quản lý do tổ chức, cá nhân có liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện;
    • Biện pháp kỹ thuật do tổ chức, cá nhân có liên quan tới xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện;
    • Biện pháp do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Nghị định 13/2023 và pháp luật có liên quan;
    • Biện pháp điều tra, tố tụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện;
    • Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định số 13/2023/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2023.

Tải bản đẹp: 

Bản tin #10 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác: Bản tin tháng 04/2023/ Bản tin tháng 03/2023 / Bản tin tháng 02/2023/ Bản tin tháng 01/2023

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.