08 vấn đề cần lưu ý về đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

Trong nền kinh tế hội nhập, không chỉ có nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam mà các nhà đầu tư Việt Nam cũng đang muốn tìm kiếm cơ hội để khai thác, phát triển và mở rộng thị trường ra nước ngoài. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam có tiềm lực lớn đã tiến hành mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư ra nước ngoài để tìm kiếm nguồn lợi nhuận mới, môi trường kinh doanh mới cũng như là phát triển những chiến lược mới, tiếp cận văn hóa kinh doanh thế giới. Vậy doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý gì khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Thông qua bài viết này, BLawyers Vietnam xin trình bày về 08 vấn đề mà những doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý khi đầu tư ra nước ngoài.

1. Hình thức đầu tư ra nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư có thể thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây :

  1. Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  2. Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
  3. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
  4. Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài; hoặc
  5. Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Lưu ý: Tùy vào hình thức đầu tư được lựa chọn, nhà đầu tư phải nộp tài liệu tương ứng để chứng minh hoạt động đầu tư ra nước ngoài của mình .

Xem thêm Thủ tục đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài: Danh sách 30 câu hỏi thường gặp và câu trả lời.

2. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (“GCNĐKĐTRNN”)

Để được cấp GCNĐKĐTRNN, nhà đầu tư nước ngoài phải thỏa các điều kiện sau :

  1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với các nguyên tắc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
  2. Hoạt động không thuộc vào ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài;
  3. Hoạt động thuộc ngành, nghề kinh doanh đầu tư có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện đầu tư ra nước ngoài do pháp luật quy định;
  4. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép;
  5. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật quy định; và
  6. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

3. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

Một trong những điều kiện để nhà đầu tư được cấp GCNĐKĐTRNN là phải có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được cấp phép tại Việt Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài.

4. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Đã được cấp GCNĐKĐTRNN (trừ trường hợp nhà đầu tư chuyển ngoại tệ, hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường);
  2. Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; và
  3. Đã có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài.

5. Chuyển lợi nhuận về nước

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết toán thuế hằng năm, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam. Một số trường hợp sử dụng lợi nhuận để tăng vốn đầu tư, mở rộng kinh doanh, thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài thì nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư.

Nếu hết thời hạn quy định mà nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định nêu trên.

Trường hợp quá thời hạn quy định mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu trí tuệ mang tính toàn cầu và đang ngày càng có vai trò to lớn. Một số thương hiệu Việt đã từng bị các doanh nghiệp nước ngoài đăng ký trước khi đầu tư vào quốc gia đó, gây tốn kém không ít cho việc giành lại các nhãn hiệu. Do đó, việc đăng ký và có phương án bảo vệ tốt tài sản trí tuệ nên là công việc ưu tiên để bắt đầu hoạt động kinh doanh tại nước ngoài.

7. Sử dụng lao động nước ngoài

Mỗi quốc gia đều có chính sách để bảo vệ người lao động trong quan hệ với doanh nghiệp. Một số quốc gia đã áp dụng chính sách lao động chuẩn theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) nên các điều kiện khắt khe hơn so với Việt Nam. Khi sử dụng lao động nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân theo Luật Lao động của nước đó, đặc biệt là vấn đề đóng bảo hiểm, đóng thuế cho người lao động.

8. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài sẽ được nhà nước giám sát qua việc báo cáo của các nhà đầu tư. Hiện nay, chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

  1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;
  2. Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư phải gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư;
  3. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho năm tài chính kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế.

Tóm lại, khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia thực hiện hoạt động đầu tư. Vì vậy các doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề này để tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình đầu tư ra nước ngoài.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Ngày viết: 05/1/2022

Tác giả: Quang Nguyễn & Linh Nguyễn

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Nhà đầu tư phải làm gì khi tạm ngừng dự án đầu tư ở Việt Nam?

Ưu đãi đầu tư – Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á nên chú ý khi đầu tư vào Việt Nam?

Danh mục các báo cáo phải thực hiện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.