Đã cập nhật: Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động?

Ngày: 16/6/2021

Tác giả: Huy Nguyễn & Thảo Nguyễn

Gần đây, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhiều người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) phải đối mặt với những khó khăn trong kinh doanh, dẫn đến việc cắt giảm lao động tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Mặc dù pháp luật đã quy định điều kiện để NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) với người lao động (“NLĐ”), nhưng trong một số trường hợp, NSDLĐ vẫn vi phạm pháp luật.

Công ty Luật BLawyers Vietnam sẽ phân tích 02 vấn đề cần quan tâm đối với trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật theo Bộ luật Lao động 2019 (“BLLĐ”).

1. Những yếu tố cấu thành hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật của NSDLĐ?

Thứ nhất, NSDLĐ vi phạm lý do đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Theo quy định của BLLĐ, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau đây:

  1. NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ. Để xác định được điều này, NSDLĐ cần ban hành quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc. Đây sẽ là cơ sở để xem xét NLĐ nào thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ.
  2. NLĐ ốm đau, tai nạn mà không thể làm việc sau khi đã điều trị nhiều tháng liên tục. Thời gian điều trị này được quy định khác nhau đối với từng loại HĐLĐ đã ký kết.
  3. Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong những trường hợp này, NSDLĐ phải chứng minh là đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
  4. NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ. Một số trường hợp được hoãn thực hiện HĐLĐ bao gồm: (a) NLĐ thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; (b) NLĐ bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của thủ tục tố tụng hình sự; c) NLĐ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; (d) lao động nữ đang mang thai theo quy định của pháp luật; và (e) các trường hợp khác (theo quy định và thỏa thuận giữa các bên).
  5. NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
  6. NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
  7. NLĐ cung cấp không trung thực thông tin khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ.

Trường hợp NSDLĐ không chứng minh được các lý do nêu trên, thì việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ sẽ được xem là hành vi trái pháp luật.

Đừng bỏ qua: 8 điểm cần lưu ý trước khi giao kết Hợp đồng lao động (từ ngày 01/01/2021) 

Thứ hai, những trường hợp NSDLĐ không được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ

BLLĐ quy định 03 trường hợp đặc biệt mà NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ mặc dù đã thỏa mãn các điều kiện nêu trên. Đó là các trường hợp:

  1. NLĐ ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp việc điều trị kéo dài liên tục như đã nêu ở trên.
  2. NLĐ đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý.
  3. NLĐ nữ mang thai; NLĐ đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Cuối cùng, NSDLĐ vi phạm quy định về thời hạn báo trước

Chỉ khi NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên và NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ đã nêu ở trên thì NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không phải báo trước cho NLĐ.

Các trường hợp còn lại, NSDLĐ phải báo trước cho NLĐ biết trước khi chấm dứt HĐLĐ. Nếu không, việc chấm dứt là trái pháp luật. Thời gian báo trước tối thiểu là 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn; 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; và 03 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Đừng bỏ qua: Người sử dụng lao động yêu cầu người lao động bồi hoàn chi phí đào tạo như thế nào?

2. NSDLĐ phải chịu hậu quả pháp lý nào đối với hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật?

Trường hợp NLĐ muốn trở lại làm việc cho NSDLĐ theo HĐLĐ đã giao kết thì NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc và phải:

  • Trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày NLĐ không được làm việc; và
  • Một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng lương theo HĐLĐ.

 

Trường hợp NSDLĐ không muốn nhận lại NLĐ và NLĐ đồng ý thì NSDLĐ ngoài các khoản tiền nêu trên. NLĐ được nhận thêm trợ cấp thôi việc và một khoản tiền bồi thường ít nhất bằng 2 tháng tiền lương.

Ngoài ra, trường hợp NSDLĐ vi phạm về thời hạn báo trước trong những trường hợp bắt buộc thông báo thì NSDLĐ phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo HĐLĐ trong những ngày không báo trước.

Thêm vào đó, NSDLĐ có thể sẽ chịu những rủi ro như sau:

  1. Phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
  2. Phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Lưu ý, mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức gấp đôi mức phạt đối với cá nhân.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về nội dung nêu trên, vui lòng liên hệ BLawyers Vietnam qua email consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui được nghe từ bạn.

Đọc thêm:

4 thay đổi đáng lưu ý về Bộ luật Lao động mới của Việt Nam

3 điều nào cần xem xét trước khi tiến hành một vụ kiện ở Việt Nam?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.