Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do vợ hoặc chồng xác lập đã được công chứng có hủy bỏ được không?

Ngày: 05/3/2021

Tác giả: Thảo Bùi

Quyền sử dụng đất (“QSDĐ”) là một tài sản đặc biệt và có giá trị. Nếu vợ chồng có QSDĐ chung thì vợ hoặc chồng có được chuyển nhượng cho người khác không? Và giao dịch như vậy có thể bị hủy bỏ khi nó đã được công chứng không? Qua bài viết này, BLawyers Việt Nam xin cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn tổng thể về các quy định về vấn đề này.

1. Định đoạt tài sản chung của vợ chồng

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng không được tự ý định đoạt tài sản chung. Trường hợp tài sản chung là QSDĐ mà trong giấy chứng nhận QSDĐ chỉ ghi tên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định về đại diện giữa vợ và chồng. Có nghĩa là vợ hoặc chồng phải được người kia ủy quyền để tham gia giao dịch. Như vậy, vợ hoặc chồng chỉ được định đoạt QSDĐ chung nếu có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Có thỏa thuận bằng văn bản về việc định đoạt tài sản chung; hoặc
  2. Được người kia ủy quyền.

Khi một bên vợ hoặc chồng tự ý định đoạt QSDĐ chung mà không được sự đồng ý hoặc ủy quyền bằng văn bản của bên kia thì giao dịch đó có thể vô hiệu. Người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do vợ hoặc chồng xác lập đã được công chứng có hủy bỏ được không?

2. Hủy giao dịch chuyển nhượng QSDĐ đã được công chứng

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, giao dịch chuyển nhượng QSDĐ chỉ có hiệu lực khi được công chứng. Tuy nhiên, trong trường hợp có chứng cứ, thì một bên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Nếu vợ hoặc chồng tự ý định đoạt QSDĐ chung mà không được sự đồng ý hoặc ủy quyền bằng văn bản của người còn lại là một trong những trường hợp mà văn bản công chứng có thể bị vô hiệu.

Để thực hiện quyền hợp pháp, người vợ hoặc chồng bị xâm phạm quyền phải nộp đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án. Đơn yêu cầu phải đảm bảo các nội dung quy định của pháp luật, bao gồm:

  1. Ngày làm đơn yêu cầu;
  2. Tên Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu;
  3. Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ email (nếu có) của bên yêu cầu;
  4. Các vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết; lý do, mục đích và căn cứ yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
  5. Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);
  6. Các thông tin khác mà bên yêu cầu cho là cần thiết để giải quyết đơn yêu cầu của mình; và
  7. Chữ ký hoặc điểm chỉ đối với người khởi kiện là cá nhân hoặc chữ ký, con dấu của người đại diện hợp pháp đối với tổ chức.

Tóm lại, vợ hoặc chồng chỉ được định đoạt QSDĐ chung khi có sự đồng ý hoặc ủy quyền của người còn lại. Nếu một giao dịch được thực hiện mà không có những điều kiện này, giao dịch đó có thể vô hiệu. Văn bản công chứng cho giao dịch này cũng có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu. Như vậy, trước khi định đoạt bất cứ tài sản chung nào, vợ chồng nên chuẩn bị kỹ lưỡng để phòng tránh các rủi ro.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về nội dung nêu trên, vui lòng gửi cho BLawyers Vietnam đến địa chỉ email consult@blawyersvn.com.

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Công nhận và cho thi hành bản án dân sự của tòa án, phán quyết trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.