Nhà đầu tư nước ngoài có khả năng đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam không?

Tác giả: Trúc Nguyễn, Thảo Bùi

Câu trả lời là CÓ. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư kinh doanh bất động sản theo một hoặc cả hai hình thức sau: (i) trực tiếp kinh doanh nhà ở; hoặc (ii) cung cấp dịch vụ về bất động sản. Tuy nhiên, trong lĩnh vực này, phạm vi kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài không được ưu đãi như đối với nhà đầu tư có quốc tịch Việt Nam. Trong phạm vi giới thiệu khái quát của bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ nêu một hướng dẫn mà chúng tôi thường thấy các nhà đầu tư nước ngoài dự định bắt đầu kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

1. Thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản

Nhà đầu tư đầu tư trong lĩnh vực bất động sản phải có Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư (“GCNĐKĐT”). Cơ quan cấp phép có thẩm quyền của Việt Nam sẽ cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư nếu họ tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. Các cơ quan có thẩm quyền sẽ không phân biệt tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty này. Các cơ quan sẽ xem xét các ngành nghề kinh doanh để đưa ra phê duyệt chính thức hoặc từ chối đối với đơn xin cấp phép GCNĐKĐT. Các ngành nghề kinh doanh phải được Chính phủ cam kết mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc được quy định bởi pháp luật Việt Nam.

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, Việt Nam chưa cam kết đối với đầu tư nước ngoài trong Biểu cam kết WTO của Việt Nam. Tuy nhiên, nhà đầu tư phải tuân thủ quy định của pháp luật trong nước. Họ có thể thành lập công ty hoạt động về bất động sản mà không có giới hạn về tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

Sau khi có GCNĐKĐT, hoạt động kinh doanh bất động sản phải được thực hiện dưới hình thức một công ty được thành lập hợp pháp. Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện riêng khi thành lập từng loại hình kinh doanh bất động sản như sau:

(i) Trực tiếp kinh doanh nhà ở

Công ty được thành lập không cần phải đảm bảo mức vốn điều lệ tối thiểu như trước ngày 01/01/2021. Nhà đầu tư chỉ cần đảm bảo hình thức của doanh nghiệp tuân thủ theo quy định.

(ii) Cung cấp dịch vụ về bất động sản

Một số dịch vụ về bất động sản mà nhà đầu tư có thể xem xét, gồm:

(a) Dịch vụ môi giới bất động sản;

(b) Sàn giao dịch bất động sản;

(c) Tư vấn bất động sản; và

(d) Quản lý bất động sản.

Đối với các dịch vụ (a) và (b), người sáng lập nên có hoặc thuê người quản lý đáp ứng các yêu cầu luật định. Người này phải có các chứng chỉ bắt buộc về lĩnh vực bất động sản để doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp.

Đối với các dịch vụ khác, nhà đầu tư có một công ty được thành lập hợp lệ với ngành nghề kinh doanh là tư vấn và/ hoặc quản lý bất động sản là có thể bắt đầu hoạt động.

2. Phạm vi kinh doanh bất động sản

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài (“DNCVĐTNN”) phải có phạm vi kinh doanh theo quy định của pháp luật, như sau:

  1. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  2. Sử dụng đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc xây dựng công trình khác không phải để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua;
  3. Sử dụng đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua; và
  4. Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản từ nhà đầu tư khác để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua.

Theo đó, có một số hạn chế đối với việc kinh doanh của DNCVĐTNN như là:

  1. Mua nhà ở hoặc công trình xây dựng từ tổ chức, cá nhân khác; hoặc
  2. Xây dựng nhà ở hoặc công trình xây dựng trên đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức và cá nhân.

Phạm vi kinh doanh bị hạn chế nêu trên của DNCVĐTNN nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp này không nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Việt Nam, trừ trường hợp được Nhà nước chấp thuận.

Tóm lại, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý các vấn đề nêu trên để có kế hoạch phù hợp khi đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về nội dung nêu trên, vui lòng gửi cho chúng tôi đến địa chỉ email consult@blawyersvn.com.

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Một bên có thể yêu cầu tăng mức cấp dưỡng cho con sau ly hôn không?

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì khi ngừng kinh doanh tại Việt Nam?

 

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.