Nhà đầu tư phải làm gì khi tạm ngừng dự án đầu tư ở Việt Nam?

Ngày viết: 27/7/2021

Tác giả: Linh Nguyễn

Sau khi đăng ký dự án đầu tư thành công và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư phải có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung dự án đầu tư và đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, có thể nhà đầu tư phải tạm ngừng dự án đầu tư. Vậy, nhà đầu tư phải làm như thế nào cho đúng luật? Qua bài viết này, Công ty Luật BLawyers Vietnam xin chia sẻ với bạn đọc về các thủ tục mà đầu tư cần thực hiện khi tạm ngừng dự án đầu tư tại Việt Nam.

I. Điều kiện để nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

Tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư là việc nhà đầu tư tạm thời cho dừng hoạt động của dự án mà mình đang tiến hành đầu tư. Tổng thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định tạm dừng dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn cho cơ quan đăng ký đầu tư.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra. Lưu ý, theo luật hiện hành, lý do bất khả kháng là do các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù Nhà đầu tư đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

II. Thủ tục nhà đầu tư cần thực hiện

Để tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau:

  1. Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định;
  2. Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp tỉnh, thành phố (“Cơ Quan Đăng Ký Đầu Tư”); và
  3. Bước 3: Cơ Quan Đăng Ký Đầu Tư sẽ ghi nhận thông tin về việc tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư, chấp thuận bằng văn bản cho nhà đầu tư, và thông báo việc tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan.

III. Hồ sơ cần chuẩn bị

Nhà đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu chính như sau:

  1. Văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư;
  2. Văn bản ủy quyền đối với người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật;
  3. Quyết định của nhà đầu tư về việc tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư (Quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên/ Đại hội đồng cổ đông/ Chủ sở hữu);
  4. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);
  5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; và
  6. Các tài liệu khác có liên quan.

IV. Mức phạt khi không thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

Nếu nhà đầu tư tạm ngừng dự án đầu tư mà không thông báo bằng văn bản hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ Quan Đăng Ký Đầu Tư thì có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Mức phạt tiền này áp dụng cho Nhà đầu tư tổ chức, đối với Nhà đầu tư cá nhân thì mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Ngoài ra, Nhà đầu tư còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thông báo cho Cơ Quan Đăng Ký Đầu Tư.

Như vậy, việc nắm vững các quy định về thủ tục tạm ngừng thực hiện dự án đầu tư sẽ giúp cho các nhà đầu tư hiểu đúng và đảm bảo việc tuân thủ quy định của pháp luật khi thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Ưu đãi đầu tư – Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á nên chú ý khi đầu tư vào Việt Nam?

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì khi ngừng kinh doanh tại Việt Nam?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.