Thủ tục đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài: Danh sách 30 câu hỏi thường gặp và câu trả lời

Ngày viết: 02/12/2021

Hiện nay, không ít doanh nghiệp Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoài và gặt hái được nhiều thành công. Có thể kể đến như là Tập đoàn Vingroup, Công ty TNHH Vonfram Masan (thuộc Tập đoàn Masan), Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam,Tập đoàn công nghiệp Viễn thông Quân đội (Viettel),…

Qua bộ 30 Câu Hỏi Thường Gặp và Câu Trả Lời này, BLawyers Vietnam trình bày tổng quan về thủ tục đầu tư ra nước ngoài (“ĐTRNN”). Trong đó, chúng tôi sẽ nêu về điều kiện, nguyên tắc chuyển vốn ĐTRNN và chuyển lợi nhuận về Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. 

ĐTRNN

1. Thế nào là hoạt động ĐTRNN?

Hoạt động ĐTRNN là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

Đọc thêm 04 lưu ý cho nhà đầu tư Nhật Bản trước khi đầu tư vào Việt Nam.

2. Chủ thể thực hiện thủ tục ĐTRNN là ai?

Nhà đầu tư được phép thực hiện thủ tục ĐTRNN bao gồm:

  1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
  2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
  3. Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
  4. Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  5. Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.
  6. Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Có các hình thức ĐTRNN nào?

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động ĐTRNN theo các hình thức sau đây:

  1. Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  2. Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
  3. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
  4. Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài; hoặc
  5. Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
4. Khi thực hiện thủ tục ĐTRNN, nhà đầu tư cần lưu ý gì về ngành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật Việt Nam?
Nhà đầu tư không được kinh doanh những ngành nghề cấm ĐTRNN bao gồm:
  1. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định của Luật Đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan;
  2. Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật; và
  3. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề ĐTRNN có điều kiện bao gồm:
  1. Ngân hàng;
  2. Bảo hiểm;
  3. Chứng khoán;
  4. Báo chí, phát thanh, truyền hình; và
  5. Kinh doanh bất động sản.
5. Vốn ĐTRNN thể hiện dưới các hình thức nào?

Vốn ĐTRNN được thể hiện dưới hình thức sau đây:

  1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;
  2. Đồng Việt Nam;
  3. Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;
  4. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản;
  5. Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài; và
  6. Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.
6. Trước khi thực hiện thủ tục ĐTRNN nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện gì?

Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau trước khi thực hiện thủ tục ĐTRNN:

  1. Phải có dự án được ĐTRNN;
  2. Cam kết quyền và nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;
  3. Được sự cấp thuận đồng ý của Bộ kế hoạch đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN (“GCNĐKĐTRNN”); và
  4. Cam kết và tuân thủ theo quy định về các điều khoản nếu trong trường hợp sử dụng vốn vay Nhà nước để đầu tư trực tiếp nước ngoài.
7. Quy trình để thực hiện thủ tục ĐTRNN gồm những bước gì?

Nhà đầu tư có thể tham khảo quy trình thủ tục ĐTRNN như sau:

(i) Bước 1: Thực hiện xin chấp thuận cho phép ĐTRNN nếu thuộc đối tượng phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư;

(ii) Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp GCNĐKĐTRNN;

(iii) Bước 3: Xin chấp thuận dự án đầu tư ở nước dự kiến đầu tư theo quy định của pháp luật nước ngoài;

(iv) Bước 4: Mở tài khoản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nhằm mục đích chuyển tiền đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;

(v) Bước 5: Mở tài khoản đầu tư ở nước ngoài nhằm mục đích nhận số tiền đầu tư chuyển từ Việt Nam; và

(vi) Bước 6: Đăng ký chuyển vốn ra nước ngoài;

8. Điều kiện cấp GCNĐKĐTRNN như thế nào?

Để được cấp GCNĐKĐTRNN, nhà đầu tư phải thoả mãn các điều kiện sau:

  1. Hoạt động ĐTRNN phù hợp với nguyên tắc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
  2. Hoạt động ĐTRNN không thuộc ngành, nghề cấm ĐTRNN và đáp ứng điều kiện ĐTRNN đối với ngành, nghề ĐTRNN có điều kiện;
  3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động ĐTRNN cửa tổ chức tín dụng được phép;
  4. Có quyết định ĐTRNN theo quy định của pháp luật; và
  5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
9. Thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN như thế nào?

Thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN bao gồm các bước sau:

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp GCNĐKĐTRNN đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư (“Cơ Quan Cấp Phép”);
  2. Bước 2: Cơ Quan Cấp Phép kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc; và
  3. Bước 3: Nhận GCNĐKĐTRNN trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.
10. Hồ sơ đề nghị cấp GCNĐKĐTRNN gồm các tài liệu nào?

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương ĐTRNN, nhà đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  1. Văn bản đăng ký ĐTRNN;
  2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  3. Quyết định ĐTRNN theo quy định của pháp luật;
  4. Văn bản cam kết tự thu xếp nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; và
  5. Đối với dự án ĐTRNN trong các ngành, nghề ĐTRNN có điều kiện, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện ĐTRNN (nếu được quy định).
11. Các dự án nào phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư? Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư gồm các loại tài liệu nào?
Các dự án phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
  1. Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội chấp thuận chủ trương ĐTRNN;
  2. Dự án năng lượng;
  3. Dự án chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;
  4. Dự án khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
  5. Dự án có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
  6. Dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.
Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong các tài liệu sau đây:
  1. Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
  2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
  3. Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm; hoặc
  4. Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.
12. Có được dùng tài khoản nhà đầu tư đã mở tại Việt Nam để chuyển tiền ra nước ngoài hay không?

Không. Nhà đầu tư không được dùng tài khoản đã mở tại Việt Nam để chuyển tiền ra nước ngoài mà phải mở tài khoản vốn ĐTRNN tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động ĐTRNN phải thực hiện thông qua tài khoản vốn ĐTRNN này.

13. Đồng tiền nào được sử dụng để chuyển vốn ĐTRNN?

Đồng tiền được sử dụng để chuyển vốn ĐTRNN bao gồm:

  1. Ngoại tệ; hoặc
  2. Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng Đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.
14. Sử dụng tài khoản vốn ĐTRNN như thế nào?

Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn ĐTRNN bằng ngoại tệ/ Đồng Việt Nam phù hợp với nhu cầu chuyển vốn ĐTRNN tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam. Từ tài khoản này, Nhà đầu tư chuyển khoản tiền ĐTRNN để thực hiện dự án đầu tư.

Đối với việc góp vốn bằng tiền là ngoại tệ, nhà đầu tư phải thực hiện việc mua ngoại tệ tại Ngân hàng được phép hoặc sử dụng ngoại tệ của mình với cam kết nguồn ngoại tệ là hợp pháp.

15. Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài thì có được sử dụng chung một tài khoản vốn ĐTRNN không?

Không. Trường hợp một nhà đầu tư tham gia nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài khác nhau thì phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án.

16. Điều kiện để nhà đầu tư chuyển vốn ĐTRNN?

Nhà đầu tư được chuyển vốn ĐTRNN để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Đã được cấp GCNĐKĐTRNN;
  2. Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư; và
  3. Có tài khoản vốn theo quy định.
17. Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài như thế nào? Có được sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư vào dự án không?

Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để sử dụng trong trường hợp sau đây:

  1. Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;
  2. Tăng vốn ĐTRNN;
  3. Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.

Do đó, nhà đầu tư được sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài để để tái đầu tư vào dự án như tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài và phải thực hiện thủ tục điều chỉnh GCNĐKĐTRNN và báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

18. Nhà đầu tư có bắt buộc phải chuyển lợi nhuận về Việt Nam hay không? Có quy định nào về việc bị xử phạt nếu không chuyển lợi nhuận về Việt Nam mà nhà đầu tư cần biết?

Nhà đầu tư bắt buộc phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động ĐTRNN (nếu có) về Việt Nam. Trong thời hạn quy định mà nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Cơ Quan Cấp Phép và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nếu nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc ĐTRNN về Việt Nam trong thời hạn quy định, nhà đầu tư sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với số tiền lên đến 30.000.000 đồng  đối với nhà đầu tư là tổ chức. Mức phạt với nhà đầu tư cá nhân bằng một nửa số tiền phạt nêu trên.

19. Việc chuyển lợi nhuận về nước từ dự án đầu tư ở nước ngoài được thực hiện khi nào? Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước là trong bao lâu?

Nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam trong thời gian 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương quy định ở nước tiếp nhận đầu tư.

Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định.

20. Dự án đầu tư ở nước ngoài sau khi đã đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (“Thuế TNDN”) ở nước ngoài thì có phải đóng Thuế TNDN tại Việt Nam không?

Nếu dự án đầu tư ở nước ngoài phát sinh lợi nhuận và đã đóng Thuế TNDN ở nước ngoài rồi thì nhà đầu tư không phải đóng thuế TNDN ở Việt Nam, mà cơ quan thuế sẽ tiến hành khấu trừ theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần , cụ thể như sau:

  1. Nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp Thuế TNDN ở nước ngoài về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định;
  2. Đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp Thuế TNDN ở các nước mà nhà đầu tư Việt Nam đầu tư có mức thuế suất Thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số Thuế TNDN tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu Thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như Thuế TNDN) ở nước ngoài, khi tính Thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, nhà đầu tư được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số Thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

21. Nhà đầu tư muốn chuyển toàn bộ vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài cho một bên khác ở nước ngoài có được không?

Nhà đầu tư được phép chuyển toàn bộ vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài cho một bên khác ở nước ngoài. Tuy nhiên, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án và chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho một bên khác ở nước ngoài, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN tại Cơ Quan Cấp Phép.

22. Dự án ĐTRNN chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào?

Dự án ĐTRNN chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

  1. Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
  2. Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  3. Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
  4. Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;
  5. Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp GCNĐKĐTRNN mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
  6. Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; hoặc
  7. Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Khi chấm dứt dự án ĐTRNN, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của GCNĐKĐTRNN.

23. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN bao gồm các tài liệu gì?

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN gồm các tài liệu sau :

  1. Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN;
  2. GCNĐKĐTRNN;
  3. Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài;
  4. Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước; và
  5. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
24. Nhà đầu tư đã được cấp GCNĐKĐTRNN phải thực hiện các chế độ báo cáo nào? Thời gian thực hiện từng chế độ báo cáo và hình thức nộp như thế nào?

Sau khi được cấp GCNĐKĐTRNN, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ như sau :

  1. Thông báo thực hiện dự án: nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  2. Báo cáo định kỳ hàng quý: nhà đầu tư phải gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng cuối thuộc quý báo cáo;
  3. Báo cáo định kỳ hàng năm: nhà đầu tư phải gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo;
  4. Báo cáo tình hình hoạt động ĐTRNN cho năm tài chính: nhà đầu tư phải gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho năm tài chính trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

Các báo cáo này được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống Thông tin Quốc gia về Đầu tư.

25. Trường hợp báo cáo nộp kèm các tài liệu tiếng nước ngoài thì có cần dịch công chứng tiếng Việt?

Có, trường hợp báo cáo nộp kèm các tài liệu tiếng nước ngoài (giấy phép/văn bản chấp thuận đầu tư, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế tại nước ngoài…), nhà đầu tư cần nộp bản sao hợp lệ và bản dịch công chứng tiếng Việt.

26. Dự án đang dừng triển khai hoạt động hoặc mới được cấp GCNĐKĐTRNN mà chưa triển khai ở nước ngoài thì có cần phải làm báo cáo không?

Có, kể từ khi dự án được cấp GCNĐKĐTRNN, dù triển khai thực hiện tại nước ngoài hay chưa, dù đang tạm dừng triển khai thì nhà đầu tư vẫn phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định cho đến khi GCNĐKĐTRNN chấm dứt hiệu lực.

27. Dự án đầu tư ra nước chấm dứt hoạt động nhưng chưa làm hoặc chưa làm xong thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN thì nhà đầu tư có phải báo cáo cơ quan Nhà nước Việt Nam không?

Có, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo ĐTRNN kể từ khi được cấp GCNĐKĐTRNN cho đến khi GCNĐKĐTRNN chấm dứt hiệu lực. Nếu nhà đầu tư đã chấm dứt thực hiện dự án tại nước ngoài, nhưng chưa làm hoặc chưa làm xong thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực GCNĐKĐTRNN thì nhà đầu tư vẫn phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho đến khi GCNĐKĐTRNN chấm dứt hiệu lực.

28. Nhà đầu tư không nộp báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài hoặc nộp báo cáo chậm thì có bị xử phạt không?

Nếu nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung, nhà đầu tư sẽ bị xử phạt hành chính với số tiền lên đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư là tổ chức . Mức phạt với nhà đầu tư cá nhân bằng một nửa số tiền phạt nêu trên.

29. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong trường hợp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài?

Nhà đầu tư có quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Nhà đầu tư chỉ được đưa lao động Việt Nam đi làm việc tại các dự án đầu tư của mình ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về lao động của Việt Nam và của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
  2. Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và quy định khác có liên quan.
30. Người lao động được đưa sang làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài đã đóng thuế thu nhập cá nhân (“Thuế TNCN”) tại nước ngoài thì có phải đóng Thuế TNCN tại Việt Nam không?

Người lao động được đưa sang nước ngoài làm việc, trả lương tại nước ngoài, nộp Thuế TNCN theo quy định của nước ngoài thì không phải nộp Thuế TNCN ở Việt Nam, mà cơ quan thuế sẽ tiến hành khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài (số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam).

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Nhà đầu tư cần lưu ý gì khi sản xuất xe điện tại Việt Nam?

04 lưu ý cho nhà đầu tư Nhật Bản trước khi đầu tư vào Việt Nam

Nhà đầu tư phải làm gì khi tạm ngừng dự án đầu tư ở Việt Nam?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.