Ưu đãi đầu tư – Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á nên chú ý khi đầu tư vào Việt Nam?

Ngày viết: 16/8/2021

Tác giả: Huy Nguyễn

Việt Nam đang nhanh chóng trở thành một quốc gia hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài tìm kiếm mở rộng phạm vi kinh doanh của mình. Điều này đặc biệt là các nhà đầu tư trong khu vực Đông Nam Á. Chính phủ Việt Nam đã nhìn ra được những triển vọng tích cực này và đã đưa ra các chính sách thân thiện với nhà đầu tư nhằm thu hút đầu tư vào Việt Nam để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng việc làm và nâng cao đời sống cho người dân.

Nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư Đông Nam Á muốn đầu tư vào Việt Nam, BLawyers Vietnam sẽ đưa ra một số bình luận quan trọng về cách tiếp cận những ưu đãi đầu tư hấp dẫn hiện có cho các nhà đầu tư. Chúng tôi rất vui được thảo luận chi tiết về bất kỳ thông tin nào dưới đây với doanh nghiệp của bạn.

1. Tổng quan về tình hình đầu tư tại Việt Nam

Đại dịch Covid-19 tiếp tục là một trở ngại lớn với các nền kinh tế trên thế giới. Tại Việt Nam, bất chấp những rắc rối gần đây cho các doanh nghiệp phát sinh từ việc đóng cửa kéo dài của các thành phố lớn như Hồ Chí Minh và Hà Nội, nhưng tổng vốn đầu tư nước ngoài bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vẫn đạt 14 tỷ USD (tính đến ngày 20/05/2021), tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó đã có:

  • 613 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 8,83 tỷ USD, giảm 49,4% về số dự án và tăng 18,6% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2020;
  • 342 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 3,86 tỷ USD, tăng 11,7%;
  • 1.422 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn 1,31 tỷ USD, giảm 56,3%. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 5 tháng đầu năm 2021 ước tính đạt 7,15 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2020.

(Số liệu trên được cung cấp bởi Tổng Cục Thống Kê: www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/06/tinh-hinh-von-dau-tu-nuoc-ngoai-5-thang-dau-nam-2021/)

Từ những phân tích trên, các chính sách khuyến khích đầu tư của chính phủ là một yếu tố đáng cân nhắc mà các nhà đầu tư đang tìm đến Việt Nam là một đích đến cho việc mở rộng hoạt động của mình.

2. Những ưu đãi đầu tư hiện có nào mà nhà đầu tư từ Đông Nam Á nên xem xét khi đầu tư vào Việt Nam?

Bên dưới, chúng tôi đã chia các ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư từ Đông Nam Á thành 2 phần; trong đó, phần một là ưu đãi về các loại thuế và phí, và phần 2 là “ưu đãi” về tiếp cận thị trường.

2.1. Các ưu đãi đầu tư về thuế và phí
2.1.1. Các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư

Dưới đây là một số dự án đầu tư được ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (xem link);
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (xem link);
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên khi:
    • Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ khác tương tự; và
    • Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
  • Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
  • Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);
  • Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,…;
  • Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm;
  • Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
  • Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển;
  • Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Đừng bỏ qua: Danh mục chi tiết về chính sách ưu đãi và thủ tục đăng ký hoạt động hệ thống điện mặt trời mái nhà 

2.1.2. 5 hình thức ưu đãi đầu tư
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
    • Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm;
    • Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động;
    • Thuế suất ưu đãi 15%;
    • Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm; hoặc
    • Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động.
  • Ưu đãi về miễn, giảm thuế, bao gồm:
    • Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo;
    • Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo; hoặc
    • Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
  • Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu

Một số ví dụ cho cho hình thức ưu đãi này như sau:

    • Miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng gia công;
    • Miễn thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
    • Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm đối với doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được.
  • Ưu đãi về thuê đất, thuê mặt nước, bao gồm:
    • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê;
    • Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản; hoặc
    • Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Ngoài ra, các dự án đầu tư thuộc trường hợp ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định:

    • thời gian miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với một số dự án cụ thể;
    • mức giảm tiền thuê đất không quá 1,5 lần so với mức giảm tiền thuê đất đối với hợp tác xã thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.
  • Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, bao gồm:
    • Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ;
    • Đối với ưu đãi tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, đây là một hình thức ưu đãi đầu tư mới theo quy định của Luật đầu tư, hiện pháp luật chuyên ngành chưa có quy định chi tiết về trường hợp ưu đãi này.

Đừng bỏ qua: Nhà đầu tư nước ngoài có khả năng đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam không?

2.2. Tiếp cận thị trường – Ưu đãi riêng theo hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS) đối với các nhà đầu tư từ Đông Nam Á

Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á cũng có thể tiếp cận Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS). So với cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, mức độ tự do hóa thương mại dịch vụ của AFAS rộng và sâu hơn trong rất nhiều lĩnh vực. Ví dụ:

  • Dịch vụ giáo dục giáo dục: Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á được ưu tiên đầu tư vào các dịch vụ giáo dục tiểu học (CPC 921) theo AFAS.
  • Dịch vụ vệ sinh và các dịch vụ tương tự (9403) và Dịch vị bảo vệ cảnh quan thiên nhiên (CPC 9406): Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á được phép hoạt động các dịch vụ này tại Việt Nam theo AFAS.
  • Dịch vụ y tế (CPC 9311): Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á được ưu tiên thành lập bệnh viện mà không bị hạn chế tiếp cận thị trường. Lưu ý rằng, các nhà đầu tư ngoài vùng Đông Nam Á phải có vốn đầu tư tối thiểu cho sự hiện diện thương mại của dịch vụ y tế. It nhất là 20 triệu đô la Mỹ cho một bệnh viện, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.
  • Dịch vụ du lịch: Các nhà đầu tư từ Đông Nam Á còn được quyền cung cấp dịch vụ công viên giải trí du lịch bằng cách thành lập liên danh với công ty Việt Nam với vốn góp lên tới 70% theo AFAS.
  • Dịch vụ cho thuê tàu có thủy thủ đoàn (CPC 7213): Các nhà đầu tư đến từ Đông Nam Á được phép thành lập liên danh với vốn góp lên tới 70% theo AFAS.

Đừng bỏ qua: Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài cho các doanh nghiệp có phức tạp không?

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì khi ngừng kinh doanh tại Việt Nam?

Căn cứ pháp lý nào sẽ ảnh hưởng đến các giao dịch M&A từ năm 2021?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.