CNPL tháng 03/2021 (Phần 4)

BLawyers Vietnam - cập nhật pháp luật

Cập nhật pháp luật Việt Nam số 154 mang đến bạn 3 vấn đề pháp lý sau:

I. Quy định thi hành Bộ Luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Vào ngày 19/03/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ Luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (“BĐTHNV”), có hiệu lực từ ngày 15/5/2021, với các nội dung nổi bật sau đây:

  • Một nghĩa vụ có thể được bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp bảo đảm hoặc bằng nhiều tài sản khác nhau. Khi nghĩa vụ bị vi phạm và không có thỏa thuận trước, việc áp dụng biện pháp bảo đảm được quy định như sau:
    • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng nhiều biện pháp: Bên nhận bảo đảm lựa chọn biện pháp bảo đảm hoặc áp dụng tất cả.
    • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng nhiều tài sản: Bất kỳ tài sản nào cũng được dùng để BĐTHNV bị vi phạm.
  • Trường hợp tài sản bảo đảm được dùng để BĐTHNV khác hoặc để thực hiện giao dịch dân sự khác mà bên nhận bảo đảm đang giữ bản chính Giấy chứng nhận thì người này giao bản chính Giấy chứng nhận cho chủ thể trong giao dịch liên quan hoặc thực hiện nghĩa vụ khác theo thỏa thuận để chủ thể trong giao dịch liên quan thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • Chủ đầu tư được dùng dự án đầu tư mà Luật Đầu tư, luật khác liên quan không cấm chuyển nhượng để BĐTHNV.
  • Khi bên thế chấp thực hiện quyền đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp thì phần giá trị đầu tư tăng thêm thuộc tài sản thế chấp. Việc đầu tư vào tài sản thế chấp phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp và có quyền yêu cầu chấm dứt việc đầu tư nếu việc đầu tư làm giảm giá trị tài sản thế chấp.
  • Khi tài sản được thế chấp phát sinh tài sản mới hoặc tài sản tăng thêm do đầu tư không thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp thì việc xử lý tài sản thế chấp được đầu tư thực hiện như sau:
    • Tài sản mới phát sinh có thể tách rời khỏi tài sản thế chấp mà không làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp so với giá trị của tài sản đó trước khi được đầu tư thì việc xử lý tài sản không bao gồm tài sản mới phát sinh.
    • Tài sản mới phát sinh không thể tách rời thì tài sản được xử lý bao gồm cả phần tài sản mới phát sinh.

II. Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

Vào ngày 16/3/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg về việc quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. Ngoài các điều kiện quy định tại Luật Công nghệ cao 2008, doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí:

  • Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trên tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào hằng năm của doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ tối thiểu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp:

STT | Loại doanh nghiệp | Tỷ lệ tổng chi trên giá trị tổng doanh thu thuần trừ giá trị đầu vào | Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện trên tổng số lao động
1 | Tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên | 0,5% | 1%
2 | Không thuộc trường hợp 1 và có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên | 1% | 2.5%
3 | Các trường hợp còn lại | 2% | 5%

III. Quyết toán thuế TNCN

Vào ngày 12/3/2021, Bộ Tài Chính ban hành Công văn số 636/TCT-DNNCN về việc quyết toán thuế TNCN với nội dung như sau:

  • Đối tượng phải quyết toán thuế:
    • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (“Thu Nhập”) nếu có số thuế nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
    • Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên;
    • Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam;
    • Tổ chức trả Thu Nhập;
    • Trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
  • Đối tượng không phải quyết toán thuế
    • Cá nhân có số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống hoặc số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ thuế tiếp theo;
    • Cá nhân có Thu Nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế với thu nhập này;
    • Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm;
    • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phát sinh trả thu nhập.
  • Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng và giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (đối với tổ chức) và ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (đối với cá nhân).

Tải bản đẹp: 

Cập nhật pháp luật #154 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác: Tháng 3/2021 (Phần 3) | Tháng 3/2021 (Phần 2) | Tháng 3/2021 (Phần 1) | Tháng 2/2021 (Phần 2) | Tháng 2/2021 (Phần 1) | Tháng 1/2021 (Phần 5)Tháng 1/2021 (Phần 4) | Tháng 1/2021 (Phần 3) | Tháng 1/2021 (Phần 2) |Tháng 1/2021 (Phần 1)

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.