CNPL tháng 04/2021 (Phần 3)

BLawyers Vietnam - cập nhật pháp luật

Cập nhật pháp luật Việt Nam số 157 mang đến bạn 3 vấn đề pháp lý sau:

I. Quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 47/2021/NĐ-CP đề ngày 01/4/2021 quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp với những nội dung sau:

  • Về Doanh nghiệp xã hội:
    • Doanh nghiệp xã hội phải gửi văn bản thông báo việc tiếp nhận tài trợ cho cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc UBND cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài trợ.
    • Trường hợp chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn cam kết và giải thể doanh nghiệp xã hội, số dư tài sản hoặc tài chính còn lại đối với nguồn tài sản, tài chính mà doanh nghiệp xã hội đã nhận có thể được chuyển giao cho Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Về Doanh nghiệp nhà nước và nhóm công ty:
    • Điều lệ công ty cổ phần phải quy định cụ thể thời gian và tổng số phiếu biểu quyết hoặc một tỷ lệ biểu quyết tương ứng với từng cổ phần ưu đãi biểu quyết.
    • Thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết của công ty cổ phần do cổ đông sáng lập nắm giữ là 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ.
  • Về doanh nghiệp quốc phòng, an ninh:
    • Quy định về điều kiện xác định, cơ cấu tổ chức và chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng an ninh.
    • Chính sách của nhà nước đối với doanh nghiệp và người lao động tại doanh nghiệp.
    • Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp.
  • Quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước và cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước.
  • Phụ lục Danh mục ngành, lĩnh vực hoặc địa bàn phục vụ quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp quốc phòng, an ninh thực hiện; Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin, …

II. Hướng dẫn thực hiện quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Sở Lao động Thương binh và Xã hội TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số 5756/SLĐTBXH-VLATLĐ đề ngày 26/2/2021 để hướng dẫn thực hiện quy định về người lao độngnước ngoài (“NLĐ”) làm việc tại Việt Nam với nội dung như sau:

a.    Về trình tự thực hiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam:

    1. Người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng NLĐ. Nếu có sự thay đổi nhu cầu, NSDLĐ báo cáo trước ít nhất 30 ngày.
    2. Sau khi được chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động, NSDLĐ thực hiện những thủ tục với cơ quan quản lý lao động: xác nhận NLĐ không thuộc diện cấp giấy phép lao động (“GPLĐ”); cấp GPLĐ; gia hạn GPLĐ; cấp lại GPLĐ.
    3. Với NLĐ làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi được cấp GPLĐ thì NSDLĐ và NLĐ phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc và phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động.
    4. NSDLĐ thực hiện báo cáo 6 tháng đầu năm (trước ngày 05/7) và hằng năm (trước ngày 05/1 năm sau) về tình hình sử dụng NLĐ gửi cơ quan quản lý lao động.
    5. NSDLĐ thu hồi GPLĐ của NLĐ để nộp lại cơ quan quản lý lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, trong vòng 15 ngày kể từ ngày GPLĐ hết hiệu lực, kèm theo văn bản về việc thu hồi GPLĐ của NLĐ và sau đó cơ quan này ra quyết định thu hồi.

b.    Công văn nêu chi tiết về trường hợp áp dụng, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết với các thủ tục được nhắc phía trên. Chú ý về: Các trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận NLĐ không thuộc diện cấp GPLĐ nhưng vẫn phải có văn bản báo cáo với cơ quan quản lý lao động.

c.    Ban hành Mẫu văn bản:

  • Về việc NLĐ không phải làm thủ tục xác nhận NLĐ không thuộc diện cấp GPLĐ.
  • Về việc thu hồi GPLĐ của NLĐ.

III. Hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài

Cục Thuế Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn số 9584/CTHN-TTHT ngày 31/3/2021 để trả lời công văn số 139/VNM-ĐN của một công ty về chính sách thuế TNCN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài. Một số nội dung đáng chú ý:

Việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Việt Nam để xác định thu nhập chịu thuế như sau:

  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam một trong hai trường hợp: (i) có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật cư trú; (ii) có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
  • Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

Về trường hợp cụ thể trong công văn này, việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân có quốc tịch Hồng Kông, nếu cá nhân này thuộc đối tượng cư trú của cả hai nước Việt Nam và Hồng Kông, thì thân phận cư trú được xác định theo Hiệp định thuế giữa hai nước.

Tải bản đẹp: 

Cập nhật pháp luật #157 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác: Tháng 4/2021 (Phần 2) | Tháng 4/2021 (Phần 1)Tháng 3/2021 (Phần 4)Tháng 3/2021 (Phần 3) | Tháng 3/2021 (Phần 2) | Tháng 3/2021 (Phần 1) | Tháng 2/2021 (Phần 2) | Tháng 2/2021 (Phần 1) | Tháng 1/2021 (Phần 5)Tháng 1/2021 (Phần 4) 

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.