Tặng cho tài sản của doanh nghiệp và lưu ý theo quy định của pháp luật Việt Nam

Tặng cho tài sản là quan hệ dân sự được xác lập dựa trên hợp đồng tặng cho tài sản mà bên tặng cho (“BTC”) giao tài sản và chuyển quyền sở hữu của mình cho bên được tặng cho (“BĐTC”) mà có đền bù, đồng thời BĐTC đồng ý nhận tài sản và quyền sở hữu tài sản đó. Việc tặng cho tài sản của doanh nghiệp có nhiều quy định phức tạp hơn tặng cho tài sản của cá nhân. 

Thông qua bài viết này, BLawyers Vietnam nêu những điểm cần lưu ý theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến việc tặng cho tài sản của doanh nghiệp.

1. Tặng cho động sản và bất động sản có gì khác nhau?

Theo luật hiện hành, bất động sản bao gồm những tài sản như đất đai, nhà, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất đai hay nhà ở,…. Ngược lại, tài sản sẽ được xem là động sản nếu không phải là bất động sản.

Việc tặng cho động sản sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm BĐTC nhận tài sản, tuy nhiên trường hợp động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Mặc khác, việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật, hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

2. Những quy định hạn chế đối với doanh nghiệp trong việc tặng cho tài sản

Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định về các trường hợp doanh nghiệp bị hạn chế trong việc tặng cho tài sản. Cụ thể:

  1. Theo pháp luật phá sản, trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không được tặng cho tài sản cho cá nhân, tổ chức khác. Trường hợp không tuân thủ quy định này, giao dịch tặng cho đó sẽ bị xem là vô hiệu . Ngoài ra, sau khi có quyết định mở phá sản, doanh nghiệp bị cấm thực hiện hoạt động tặng cho tài sản .
  2. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp bị cấm thực hiện hoạt động tặng cho tài sản cho cá nhân/ tổ chức khác .
  3. Đối với trường hợp thành viên công ty là cá nhân/ tổ chức tặng cho phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên, nếu người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên công ty thì phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng phần vốn góp đó, trừ trường hợp người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật .

3. Thế nào là tặng cho tài sản có điều kiện?

Tặng cho tài sản có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam là quan hệ tặng cho, trong đó, BTC yêu cầu BĐTC thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Lưu ý rằng, điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Theo luật pháp Việt Nam, việc tặng tài sản có điều kiện phải tuân thủ một số quy định nhất định, bao gồm:

  1. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu BĐTC đã hoàn thành nghĩa vụ mà BTC không giao tài sản thì BTC phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
  2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà BĐTC không thực hiện thì BTC có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tóm lại, tặng cho tài sản của doanh nghiệp có thể tiềm ẩn những rủi ro pháp lý nên doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 22/3/2023

Người viết: Tuyến Phạm

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.