Bản tin tháng 01/2023

Bản tin pháp luật Việt Nam số 6 mang đến bạn các thông tin sau:

CẬP NHẬT PHÁP LUẬT

I. Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 17/2022/TT-NHNN đề ngày 23/12/2022 hướng dẫn thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với những nội dung đáng chú ý như sau:

  • Dự án đầu tư phải thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là các dự án đầu tư quy định tại Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, cụ thể:
    • Dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao quy định tại Điều 28.3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (“Luật BVMT”);
    • Dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại Điều 28.4 Luật BVMT, trừ dự án quy định tại mục (i) phía trên; và
    • Dự án đầu tư nhóm III ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại Điều 28.5 Luật BVMT, trừ dự án quy định tại mục (i), (ii) phía trên.
  • Rủi ro về môi trường của dự án đầu tư là khả năng xảy ra những tác động xấu tới môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư dẫn đến làm phát sinh thêm chi phí, giảm thu nhập hoặc gây tổn thất về vốn, tài sản của khách hàng là chủ dự án đầu tư.
  • Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường của dự án đầu tư.
  • Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc xác định mức độ rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của dự án đầu tư.
  • Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc nhận dạng, đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; theo dõi, kiểm soát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/6/2023.

II. Quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác

Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 46/2022/TT-BCA đề ngày 04/11/2022 quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa cơ sở dữ liệu (“CSDL”) quốc gia về dân cư với CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành và hệ thống thông tin khác với những nội dung đáng chú ý như sau:

  • Các thông tin được chia sẻ cho hệ thống CSDL quốc gia về dân cư bao gồm CSDL hộ tịch điện tử dùng chung, CSDL về cư trú, CSDL Căn cước công dân, CSDL về y tế và CSDL chuyên ngành khác chia sẻ thông tin về công dân cho hệ thống CSDL quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật bảo đảm thống nhất, đầy đủ, chính xác, kịp thời.
  • Điều kiện kết nối với CSDL quốc gia về dân cư: Hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức kết nối với CSDL quốc gia về dân cư phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
  • Quy trình thực hiện kết nối giữa CSDL quốc gia về dân cư với CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành và hệ thống thông tin khác:
    • Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với CSDL quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý CSDL quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an.
    • Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị, cơ quan quản lý CSDL quốc gia về dân cư Bộ Công an thực hiện:

a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong CSDL quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;

b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong CSDL quốc gia về dân cư;

c) Phối hợp với Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Kỹ thuật nghiệp vụ thuộc Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.

  • Công dân thực hiện tra cứu, khai thác thông tin thông qua cổng dịch vụ công như sau:
    • Công dân đăng nhập vào cổng dịch vụ công;
    • Công dân lựa chọn dịch vụ tra cứu hoặc dịch vụ khai thác thông tin cá nhân;
    • Bộ Công an trả kết quả tra cứu của công dân bằng thông tin hiển thị trên cổng dịch vụ công hoặc trả kết quả khai thác thông tin bằng Thông báo theo mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư này.

III. Nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 104/2022/NĐ-CP đề ngày 21/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính (“TTHC”), cung cấp dịch vụ công (“DVC”) với những nội dung đáng chú ý như sau:

  • Việc khai thác, sử dụng thông tin được thực hiện bằng 01 trong các phương thức sau:
    • Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với CSDL quốc gia về dân cư hoặc qua Cổng DVC quốc gia;
    • Tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID;
    • Sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến với CSDL quốc gia về dân cư, bao gồm thiết bị đọc mã QRCode hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân;
    • Các phương thức khai thác khác theo quy định chuyên ngành.
  • Trường hợp không thể khai thác được thông tin về cư trú của công dân theo các phương thức nêu trên thì cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú bao gồm: Thẻ CCCD, CMND, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong CSDLQG về dân cư.

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

  1. Tiền điện tử do Ngân hàng Trung ương phát hành: Cơ hội và thách thức ở Việt Nam
  2. 03 lưu ý về việc xin cấp Giấy phép lao động hậu Covid-19 tại Việt Nam
  3. 02 lưu ý nghĩa vụ chứng minh và cung cấp chứng cứ trong Tố tụng trọng tài 
  4. Danh sách 35 câu hỏi về CISG thường gặp và câu trả lời (phần 2) 

VIDEO ĐÃ ĐĂNG

[Luật Việt Nam] Nhà đầu tư tạm ngừng dự án đầu tư ở Việt Nam cần làm gì?

Luật sư của BLawyers Vietnam đã đưa ra 4 vấn đề gồm:

1. Điều kiện để nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư theo luật Việt Nam
2. Thủ tục nhà đầu tư cần thực hiện
3. Hồ sơ cần chuẩn bị
4. Mức phạt khi không thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

SỰ KIỆN SẮP TỚI

LẤY Ý KIẾN NHÂN DÂN ĐỐI VỚI DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)

Thời gian: 03/01/2023 – 15/3/2023

Địa điểm: Trực tiếp và Trực tuyến

Cơ quan tổ chức: Chính phủ

Xem thêm chi tiết tại: Lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) từ 3/1/2023 – 15/3/2023 (baochinhphu.vn)

Tải bản đẹp: 

Bản tin #6 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác: Bản tin tháng 12/2022 / Bản tin tháng 11/2022

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.