Việt Nam: 24 Câu hỏi thường gặp và câu trả lời về đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, dịch vụ Spa

Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh

Bài viết này trình bày 24 câu hỏi và câu trả lời liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (“NĐTNN”) trong lĩnh vực khám, chữa bệnh và kinh doanh dịch vụ spa tại Việt Nam.

1. NĐTNN có thể đầu tư vào lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam theo những hình thức nào?

NĐTNN có thể đầu tư vào lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

      1. Thành lập doanh nghiệp, cơ sở khám chữa bệnh với 100% vốn đầu tư nước ngoài;
      2. Liên doanh với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập cơ sở khám, chữa bệnh;
      3. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp hiện có tại Việt Nam;
      4. Thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
2. NĐTNN có thể đầu tư vào các loại hình cơ sở khám, chữa bệnh nào?

NĐTNN có thể đầu tư vào một số loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau:

      1. Bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa;
      2. Phòng khám đa khoa; phòng khám chuyên khoa;
      3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình;
      4. Nhà hộ sinh;
      5. Cơ sở dịch vụ y tế như cơ sở dịch vụ kính thuốc, cơ sở dịch vụ thẩm mỹ.
3. Số vốn đầu tư tối thiểu của NĐTNN trong lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam là bao nhiêu?

Đối với việc thành lập một số loại hình cơ sở khám, chữa bệnh, NĐTNN phải đáp ứng điều kiện về số vốn đầu tư tối thiểu. Cụ thể:

      1. Thành lập bệnh viện: 20 triệu đô la Mỹ;
      2. Thành lập bệnh xá đa khoa (policlinic): 2 triệu đô la Mỹ;
      3. Thành lập cơ sở điều trị chuyên khoa: 200 nghìn đô la Mỹ.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có những giấy phép nào để hoạt động tại Việt Nam?

Để hoạt động tại Việt Nam, cơ sở khám, chữa bệnh phải có những giấy phép sau đây:

      1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
      2. Giấy phép hoạt động do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền cấp.
5. Điều kiện để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động?

Để được cấp giấy phép hoạt động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

      1. Về cơ sở vật chất: Có địa điểm cố định, bảo đảm điều kiện về an toàn bức xạ và phòng cháy chữa cháy, có bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ;
      2. Về trang thiết bị y tế: Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn;
      3. Về nhân lực: Có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Người chịu trách nhiệm về chuyên môn và trưởng các khoa chuyên môn phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp; (2) Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có thời gian trực tiếp tham gia khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng; (3) Là người hành nghề cơ hữu tại cơ sở;

Ngoài ra, đối với mỗi loại hình sơ sở khám, chữa bệnh hoặc với mỗi chuyên khoa cụ thể, pháp luật còn quy định riêng về năng lực của đội ngũ nhân sự.

6. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa?

Để được cấp giấy phép hoạt động, ngoài các điều kiện được đề cập tại Câu hỏi 5 nêu trên, phòng khám chuyên khoa còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

      1. Về cơ sở vật chất:
        1. Trường hợp thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant), châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt thì phải có phòng hoặc khu vực riêng dành cho việc thực hiện thủ thuật. Phòng hoặc khu vực thực hiện thủ thuật phải có đủ diện tích để thực hiện kỹ thuật chuyên môn;
        2. Trường hợp phòng khám chuyên khoa thực hiện cả hai kỹ thuật nội soi tiêu hóa trên và nội soi tiêu hóa dưới thì phải có 02 phòng riêng biệt;
        3. Trường hợp khám điều trị bệnh nghề nghiệp phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa.
      2. Về thiết bị y tế: Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.
7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng xét nghiệm?

Để được cấp giấy phép hoạt động, ngoài các điều kiện được đề cập tại Câu hỏi 5 nêu trên, phòng xét nghiệm còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

      1. Về cơ sở vật chất: phòng xét nghiệm phải có diện tích từ 10m2 đến 20m2 tuỳ theo mỗi loại hình xét nghiệm; bề mặt tường của phòng xét nghiệm phải sử dụng vật liệu không thấm nước sát đến trần nhà; bề mặt sàn của phòng xét nghiệm phải sử dụng vật liệu không thấm nước, bề mặt phẳng, không đọng nước; bàn xét nghiệm phải sử dụng vật liệu không thấm nước, chống ăn mòn, có hệ thống chậu rửa, vòi nước sạch lắp ngay tại bàn; có nơi chờ lấy bệnh phẩm, nơi nhận bệnh phẩm, nơi vệ sinh dụng cụ;
      2. Về thiết bị y tế: Có đủ thiết bị xét nghiệm, dụng cụ y tế để thực hiện được phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký, trong đó ít nhất phải có đủ thiết bị để thực hiện được 01 trong 06 loại xét nghiệm vi sinh, hóa sinh, huyết học, miễn dịch, giải phẫu bệnh và tế bào học, di truyền y học;
      3. Về nhân sự: Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện như sau:
        1. Là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên chuyên ngành xét nghiệm, trình độ đại học trở lên có chứng chỉ hành nghề chuyên khoa xét nghiệm.
        2. Có thời gian làm chuyên khoa xét nghiệm phù hợp ít nhất là 54 tháng hoặc thời gian hành nghề xét nghiệm ít nhất là 36 tháng, bao gồm cả thời gian học sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm.
8. Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại cơ quan nào?
      1. Đối với bệnh viện tư nhân: Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động tại Bộ Y tế của Việt Nam.
      2. Đối với các cơ sở, khám chữa bệnh khác: Nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép hoạt động tại Sở Y tế cấp tỉnh có thẩm quyền của Việt Nam.
9. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị xử lý như thế nào nếu vi phạm điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động không đúng quy định của pháp luật?

Tuỳ thuộc vào từng hành vi, cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền tối thiếu 1.000.000 đồng, tối đa 50.000.000 đồng. Tổ chức sẽ chịu mức phạt gấp đôi cá nhân.

Mức phạt cụ thể đối với một số hành vi khi cá nhân vi phạm như sau:

      1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với việc sử dụng người hành nghề không có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
      2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; Cho thuê, cho mượn giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
      3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm có thể bị áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung như sau:

      1. Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động;
      2. Đình chỉ hoạt động;
      3. Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
10. Thủ tục để NĐTNN góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam?
      1. Bước 1: Đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gópNĐTNN phải đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu trong các trường hợp sau đây:
        1. Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các NĐTNN tại tổ chức kinh tế có phần vốn góp, cổ phần
        2. Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc NĐTNN, tổ chức kinh tế quy định tại Luật Đầu tư nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐTNN từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐTNN khi NĐTNN đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
        3. NĐTNN góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
      2. Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
11. Cá nhân nước ngoài phải được cấp giấy phép gì để hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh tại Việt Nam?

Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam, bao gồm cả người nước ngoài phải có chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nếu hành nghề với các chức danh chuyên môn dưới đây:

      1. Bác sỹ, y sỹ;
      2. Điều dưỡng viên;
      3. Hộ sinh viên;
      4. Kỹ thuật viên;
      5. Lương y;
      6. Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Trường hợp người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được cấp bởi nước ngoài thì có thể được công nhận tại Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

12. Điều kiện để người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam?

Người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

      1. Có văn bằng chuyên môn liên quan phù hợp được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam;
      2. Đã trải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và được cấp văn bản xác nhận quá trình thực hành;
      3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe;
      4. Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh (được nêu tại Câu hỏi 13 bên dưới);
      5. Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận;
      6. Có giấy phép lao động cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam;
      7. Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
13. Pháp luật yêu cầu về ngôn ngữ đối với người nước ngoài khám, chữa bệnh tại Việt Nam như thế nào?

Người nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam phải biết tiếng Việt thành thạo; trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch. Người nước ngoài có thể đăng ký ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ nước khác làm ngôn ngữ sử dụng.

Việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng tiếng Việt; trường hợp người hành nghề không biết tiếng Việt thành thạo thì việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký sử dụng và người phiên dịch phải dịch sang tiếng Việt.

Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định cơ sở đào tạo chuyên ngành y tại Việt Nam thực hiện kiểm tra và công nhận việc người nước ngoài biết thành thạo tiếng Việt; người phiên dịch đủ trình độ phiên dịch trong khám, chữa bệnh.

14. Để được cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam, người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ chính nào?

Để xin cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam, người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ chính sau:

      1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
      2. Văn bằng chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hành nghề;
      3. Giấy xác nhận quá trình thực hành;
      4. Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo; hoặc Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch và hợp đồng lao động giữa người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
      5. Giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
      6. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp; và
      7. Các tài liệu khác theo từng trường hợp cụ thể.
15. Hành vi khám, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề của người khác sẽ bị xử lý như thế nào?

Cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu sử dụng người hành nghề không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Đối với hành vi thuê, mượn giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; cho thuê, cho mượn giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh: cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Tổ chức sẽ chịu mức phạt gấp đôi cá nhân.

16. Người nước ngoài vi phạm yêu cầu về ngôn ngữ khi khám, chữa bệnh tại Việt Nam sẽ bị xử phạt như thế nào?

Người nước ngoài sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

      1. Trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh bằng tiếng Việt nhưng chưa được cơ sở đào tạo chuyên ngành y do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kiểm tra và công nhận thành thạo tiếng Việt hoặc khám, chữa bệnh bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Việt mà chưa được đăng ký sử dụng;
      2. Chỉ định điều trị, kê đơn thuốc bằng ngôn ngữ khác không phải là tiếng Việt mà ngôn ngữ đó chưa được đăng ký sử dụng hoặc người phiên dịch chưa được công nhận đủ trình độ phiên dịch sang tiếng Việt.
17. Những trường hợp người nước ngoài bị trục xuất khỏi Việt Nam khi vi phạm quy định về khám, chữa bệnh?

Người nước ngoài sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam nếu tái phạm các hành vi sau dù đã bị xử phạt hành chính:

      1. Khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề;
      2. Khám bệnh, chữa bệnh khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
      3. Khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp cấp cứu và trường hợp thực hiện thêm các kỹ thuật chuyên môn đã được cho phép theo quy định của pháp luật;
      4. Thuê, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề;
      5. Cho người khác thuê, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
      6. Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho người bệnh;
      7. Từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
18. Trường hợp thay đổi người hành nghề mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép thì bị xử lý như thế nào?

Khi thay đổi người hành nghề mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép thì cá nhân sẽ bị xử phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng, và tổ chức sẽ bị xử phạt từ 6.000.000 – 10.000.000 đồng.

19. Để kinh doanh dịch vụ Spa, nhà đầu tư có thể đăng ký ngành nghề kinh doanh nào?

Căn cứ theo quy định về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, để thực hiện việc kinh doanh Spa, nhà đầu tư có thể xem xét và đăng ký với các mã ngành sau:

      1. Mã VSIC 9610: Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự. Chi tiết của nhóm này gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage, tắm nắng, thẩm mỹ không dùng phẫu thuật (đánh mỡ bụng, làm thon thả thân hình…).
      2. Mã VSIC 9631: Cắt tóc, làm đầu, gội đầu. Chi tiết của nhóm này gồm: (1) Cắt tóc, gội đầu, uốn, sấy, nhuộm tóc, duỗi thẳng, ép tóc và các dịch vụ làm tóc khác phục vụ cả nam và nữ; (2) Cắt, tỉa và cạo râu; (3) Massage mặt, làm móng chân, móng tay, trang điểm, …
20. Cơ sở kinh doanh Spa có thể được thành lập dưới những loại hình nào?

Tùy thuộc vào nhu cầu của chủ cơ sở Spa, cơ sở kinh doanh dịch vụ Spa có thể được thành lập dưới hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Đối với hình thức doanh nghiệp, chủ cơ sở Spa có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

      1. Doanh nghiệp tư nhân;
      2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
      3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
      4. Công ty hợp danh; và
      5. Công ty cổ phần.
21. Cơ sở kinh doanh dịch vụ Spa phải có những giấy phép nào?

Do kinh doanh Spa thuộc nhóm những nghành nghề không phải đăng ký kinh doanh, cơ sở kinh doanh dịch vụ Spa cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh.

Bên cạnh đó, cơ sở Spa phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trước khi hoạt động nếu cơ sở đó có dịch vụ xoa bóp, massage.

22. Làm thế nào để phân biệt cơ sở dịch vụ chăm sóc sắc đẹp, cơ sở dịch vụ thẩm mỹ và phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ?
      1. Cơ sở dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: Là những cơ sở chăm sóc da (Spa), cơ sở cắt tóc, gội đầu, làm móng, … Những cơ sở này hoàn toàn không sử dụng thuốc gây tê dưới bất cứ dạng gì, không cần điều kiện quy định về y tế.
      2. Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ: Những cơ sở này không thuộc loại hình phải có giấy phép hoạt động, chỉ cần giấy phép kinh doanh do UBND quận, huyện cấp (đăng ký kinh doanh hộ gia đình) hoặc do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp (đăng ký kinh doanh doanh nghiệp). Tuy nhiên, trường hợp để cơ sở dịch vụ thẩm mỹ có thể thực hiện phun, xăm, thêu trên da, người thực hiện kỹ thuật phun, xăm, thêu phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề phun, xăm, thêu trên da do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp; và các cơ sở phun xăm, thêu trên da phải gửi văn bản thông báo đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ thẩm mỹ cho Sở Y tế để được công khai trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế trước khi hoạt động ít nhất 10 ngày.
      3. Phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ: Là những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người.Để được phép hoạt động, ngoài giấy phép kinh doanh do UBND quận, huyện cấp hoặc do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp, phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ phải được Sở Y tế cấp giấy phép hoạt động và phê duyệt danh mục kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
23. Kinh doanh dịch vụ Spa không đăng ký kinh doanh thì bị xử phạt như thế nào?

Nếu cơ sở Spa hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng đối với cá nhân hoặc từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng đối với tổ chức.

Nếu cơ sở Spa hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì sẽ bị xử phạt từ từ 50.000.000 đồng – 100.000.000 đồng.

24. Thủ tục để đăng ký kinh doanh dịch vụ Spa gồm những bước chính nào?

Tùy thuộc vào phạm vi hoạt động kinh doanh Spa, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với cơ sở Spa được tiến hành như sau:

      1. Trường hợp 1: Kinh doanh Spa bao gồm xoa bóp, massage:
        • Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch – Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.
        • Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại cơ quan Công an có thẩm quyền.
      2. Trường hợp 2: Kinh doanh Spa không bao gồm xoa bóp, massage:
        • Người xin cấp phép kinh doanh Spa trong trường hợp này chỉ cần tiến hành Bước 1 nêu trên.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 17/7/2023

Tác giả: Trinh Nguyễn, Tuyến Phạm và

Minh Trương

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.