Việt Nam: 30 câu hỏi thường gặp và câu trả lời về bảo hiểm nhân thọ

Life insurance

1. Bảo hiểm nhân thọ là gì?

Bảo hiểm nhân thọ (“BHNT”) là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết .

Cần lưu ý phân biệt BHNT và bảo hiểm sức khoẻ. Đó là hai loại hình bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm khác nhau, trong đó bảo hiểm sức khoẻ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khoẻ .

2. Hợp đồng BHNT là gì? Đối tượng của hợp đồng BHNT?

Hợp đồng BHNT là sự thoả thuận giữa Bên mua bảo hiểm (“BMBH”) và doanh nghiệp BHNT, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô (“DNBH”) về việc BMBH phải đóng phí bảo hiểm và DNBH bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện người được bảo hiểm còn sống hoặc chết tại một thời điểm/ thời hạn nhất định đã được thoả thuận .

Đối tượng bảo hiểm của hợp đồng BHNT là tuổi thọ và tính mạng của con người .

3. Trường hợp nào BMBH có quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng BHNT?

Tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo hiểm, BMBH phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, nếu không thì hợp đồng bảo hiểm sẽ vô hiệu .

Đối với BHNT, BMBH có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người sau đây :

  1. Bản thân BMBH;
  2. Vợ, chồng, cha, mẹ, con của BMBH;
  3. Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với BMBH; và
  4. Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với BMBH.
4. Có thể mua BHNT cho trường hợp chết của người khác không?

Có thể. BMBH có thể giao kết hợp đồng BHNT cho trường hợp chết của người khác nhưng phải được người đó đồng ý bằng văn bản, trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng .

5. Những trường hợp nào không được giao kết hợp đồng BHNT?

Pháp luật không cho phép giao kết hợp đồng BHNT cho trường hợp chết của những người sau đây :

  1. Người chưa thành niên, trừ trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản;
  2. Người mất năng lực hành vi dân sự;
  3. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; và
  4. Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
6. Sự kiện bảo hiểm của BHNT là gì?

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì DNBH phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng .

Sự kiện bảo hiểm của BHNT là sự kiện sống hoặc chết của một người.

  1. BHNT cho trường hợp sống là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định. Cụ thể, DNBH phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  2. BHNT cho trường hợp chết là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định. Cụ thể, DNBH phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
7. Hợp đồng BHNT có bắt buộc phải được lập thành văn bản không?

Có. Theo luật hiện hành, hợp đồng bảo hiểm nói chung và hợp đồng BHNT nói riêng phải được lập thành văn bản .

8. Hợp đồng BHNT gồm có những nội dung nào?

Hợp đồng BHNT phải có những nội dung chủ yếu sau đây :

  1. Thông tin của BMBH, người được bảo hiểm, người thụ hưởng, DNBH;
  2. Đối tượng bảo hiểm;
  3. Số tiền bảo hiểm;
  4. Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
  5. Quyền và nghĩa vụ của DNBH và BMBH;
  6. Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;
  7. Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
  8. Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm; và
  9. Phương thức giải quyết tranh chấp.
9. Hợp đồng BHNT có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau sẽ được giải thích như thế nào?

Trường hợp hợp đồng BHNT có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho BMBH .

10. Thời gian cân nhắc tham gia BHNT là gì? Tại sao BMBH cần quan tâm đến vấn đề này?

Theo luật hiện hành, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm chỉ được đặt ra đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm. Theo đó, thời gian cân nhắc bảo hiểm là 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm . Tuy nhiên, thời điểm bắt đầu thời gian cân nhắc 21 ngày sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi DNBH, có thể tính từ ngày BMBH ký hợp đồng hoặc từ ngày BMBH nhận được hợp đồng chính thức.

21 ngày cân nhắc tham gia bảo hiểm là một trong những quyền lợi quan trọng của BMBH. Trong khoảng thời gian này, BMBH có thể:

  1. Thay đổi hoặc bổ sung quyền lợi trong hợp đồng bảo hiểm;
  2. Tăng hoặc giảm mệnh giá hợp đồng bảo hiểm;
  3. Từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm nhưng vẫn được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Trong khoảng thời gian 21 ngày cân nhắc này, BMBH nên dành thời gian xem xét, kiểm tra lại thông tin và điều khoản của hợp đồng bảo hiểm và cân nhắc về việc có tiếp tục tham gia bảo hiểm hay không.

11. Quy trình tham gia BHNT như thế nào?

Thông thường, trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm được thực hiện như sau:

  1. Đầu tiên, BMBH trực tiếp yêu cầu DNBH cấp đơn bảo hiểm/ giấy chứng nhận bảo hiểm. Đối với một số loại hình bảo hiểm, BMBH ghi vào mẫu đơn yêu cầu bảo hiểm do DNBH soạn sẵn. Đơn yêu cầu bảo hiểm phải thể hiện các nội dung chính như: tên của BMBH, người được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm và một số nội dung khác theo yêu cầu của BMBH.
  2. Sau đó, khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, DNBH tiến hành kiểm tra chứng từ, thẩm định rủi ro. Nếu chấp nhận bảo hiểm, DNBH cấp đơn bảo hiểm/ giấy chứng nhận bảo hiểm cho BMBH.
12. Thế nào là bảo hiểm tạm thời trong BHNT? BMBH được hưởng quyền lợi bảo hiểm tạm thời như thế nào?

Bảo hiểm tạm thời trong BHNT là chương trình bảo hiểm có hiệu lực kể từ thời điểm DNBH nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của BMBH cho đến khi DNBH chính thức chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm hoặc trường hợp khác theo thoả thuận .

Trên thực tế, tuỳ thuộc vào mỗi DNBH, thời điểm chấm dứt bảo hiểm tạm thời có thể khác nhau.

Trong thời hạn bảo hiểm tạm thời, mặc dù hợp đồng bảo hiểm chưa được giao kết, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm, ví dụ như người được bảo hiểm tử vong thì DNBH sẽ vẫn chi trả bảo hiểm theo các điều khoản về thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, và điều kiện bảo hiểm tạm thời đã thỏa thuận.

13. BMBH có bắt buộc phải đóng phí BHNT trong một lần duy nhất?

Không. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà BMBH phải đóng cho DNBH theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm .

BMBH có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm .

14. Xử lý như thế nào nếu BMBH không còn khả năng tiếp tục đóng phí bảo hiểm?

Theo luật hiện hành, nếu phí bảo hiểm được đóng nhiều lần, BMBH đã đóng một hoặc một số kỳ bảo hiểm nhưng không có khả năng tiếp tục đóng phí bảo hiểm thì xử lý như sau:

  1. BMBH được gia hạn thời gian đóng phí thêm 60 ngày .
  2. Sau thời gian 60 ngày gia hạn nêu trên, BMBH và DNBH có thể:
    • Thoả thuận gia hạn thời hạn đóng phí bảo hiểm; hoặc
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm .

Trong trường hợp này, BMBH không bị buộc phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt hợp đồng .

DNBH có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trước thời điểm đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm và có quyền khấu trừ phí bảo hiểm còn nợ .

Thêm vào đó, các bên có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và BMBH đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu .

15. DNBH có được khởi kiện đòi BMBH đóng phí bảo hiểm không?

Không. Trường hợp BMBH không đóng hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm thì DNBH không được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của BMBH và không được khởi kiện đòi BMBH đóng phí bảo hiểm. Lưu ý, quy định này không áp dụng đối với bảo hiểm nhóm .

16. Nếu người được bảo hiểm bị chết do hành vi của người khác, DNBH có phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm không?

Có. Nếu người được bảo hiểm chết do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra, DNBH vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm cho người thụ hưởng, ngoại trừ trường hợp người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của BMBH hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng .

17. Quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn (thế quyền đòi bồi thường) có áp dụng với BHNT không? Tại sao?

Không. Quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn được hiểu là quyền của DNBH yêu cầu người thứ ba gây thiệt hại bồi hoàn lại khoản tiền mà DNBH đã chi trả cho sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn không áp dụng với BHNT . Cụ thể, trường hợp người được bảo hiểm chết do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra, DNBH vẫn phải có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà DNBH đã trả cho người thụ hưởng. Người thứ ba sẽ tự chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

18. Trong những trường hợp nào thì DNBH không phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm?

DNBH không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng trong một số trường hợp sau đây :

  1. Người được bảo hiểm chết do tự tử trong vòng 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực;
  2. Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của BMBH hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng. Trường hợp có nhiều người thụ hưởng và một hoặc một số người cố ý gây ra cái chết cho người được bảo hiểm thì DNBH vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác;
  3. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình; và
  4. Những trường hợp khác được thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
19. Các bên trong hợp đồng BHNT có được phép thoả thuận về những trường hợp DNBH không bồi thường, trả tiền bảo hiểm không?

Có. Các bên trong hợp đồng BHNT có thể thoả thuận các trường hợp khác mà DNBH không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm , còn gọi là điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.

Khi thoả thuận về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, cần lưu ý những vấn đề sau :

  1. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm;
  2. DNBH phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc BMBH đã được DNBH giải thích đầy đủ và hiểu rõ về điều khoản này khi giao kết hợp đồng.
20. Người thụ hưởng BHNT được xác định như thế nào? Có bao nhiêu người thụ hưởng đối với BHNT?

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được BMBH hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm .

Trong hợp đồng BHNT, thông tin người thụ hưởng là yêu cầu bắt buộc. Việc chỉ định người thụ hưởng phải lưu ý những vấn đề sau:

  1. Trường hợp BMBH không đồng thời là người được bảo hiểm, BMBH phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm khi chỉ định người thụ hưởng;
  2. Trường hợp người được bảo hiểm chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì việc chỉ định người thụ hưởng phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Hợp đồng BHNT có thể có một hoặc nhiều người thụ hưởng. Trường hợp có nhiều người thụ hưởng, có thể xác định thứ tự hoặc tỷ lệ thụ hưởng của từng người. Trường hợp thứ tự hoặc tỷ lệ thụ hưởng không được xác định thì tất cả những người thụ hưởng được hưởng quyền lợi thụ hưởng theo tỷ lệ như nhau .

21. BMBH có được thay đổi người thụ hưởng của hợp đồng BHNT không?

Có. BMBH có thể thay đổi người thụ hưởng nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm và phải thông báo bằng văn bản cho DNBH .

DNBH phải xác nhận tại hợp đồng bảo hiểm hoặc văn bản khác đính kèm hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được thông báo thay đổi của BMBH.

22. Người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng phải nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn bao lâu?

Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm .

Trường hợp có xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn 01 năm này.

Nếu người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn 01 năm nêu trên được tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

23. Khi xảy ra sự kiện BHNT, thời hạn để DNBH bồi thường, trả tiền bảo hiểm là bao lâu?

Khi xảy ra sự kiện BHNT, DNBH phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn thì DNBH bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm .

Trường hợp DNBH chậm bồi thường, trả tiền bảo hiểm thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất đối với số tiền chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự của Việt Nam.

24. Huỷ bỏ hợp đồng BHNT là gì? Khi nào BMBH được quyền huỷ bỏ hợp đồng BHNT?

Huỷ bỏ hợp đồng BHNT là hành vi làm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm từ thời điểm giao kết. Do đó, hợp đồng bảo hiểm sẽ không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.

BMBH được quyền huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm trong 02 trường hợp sau:

  1. DNBH cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp này, BMBH được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng và DNBH phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho BMBH (nếu có).
  2. BMBH từ chối tham gia bảo hiểm trong thời gian 21 ngày cân nhắc tham gia bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm. Trong trường hợp này, BMBH được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; DNBH không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
25. Giá trị hoàn lại là gì? Hợp đồng BHNT có giá trị hoàn lại không? Khi BMBH được hưởng giá trị hoàn lại?

Giá trị hoàn lại là số tiền mà BMBH sẽ nhận được khi chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn hoặc trước khi sự kiện được bảo hiểm xảy ra.

Cần lưu ý rằng, giá trị hoàn lại chỉ áp dụng cho BHNT. Nhưng không phải sản phẩm BHNT nào cũng có giá trị hoàn lại.

BMBH có thể được hưởng giá trị hoàn lại của hợp đồng BHNT có giá trị hoàn lại trong các trường hợp:

  1. DNBH hoặc BMBH đã đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm do BMBH không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn theo thoả thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí; hoặc do DNBH hoặc BMBH không chấp nhận yêu cầu về thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
  2. BMBH đơn phương chấm dứt HĐBH do không đồng ý về việc DNBH chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm.
26. Trong trường hợp nào thì BMBH của BHNT được đơn phương chấm dứt hợp đồng BHNT?
  1. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, BMBH yêu cầu DNBH một trong các hành vi sau nhưng DNBH không chấp nhận: Giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; Tăng số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; Kéo dài thời hạn bảo hiểm; Mở rộng phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
  2. BMBH không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.
  3. BMBH không đồng ý việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm của DNBH.
27. Trong trường hợp nào thì DNBH được đơn phương chấm dứt hợp đồng BHNT?
  1. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, DNBH thực hiện một trong các nội dung sau nhưng BMBH không chấp nhận: Tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; hoặc Giảm số tiền bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm; hoặc Rút ngắn thời hạn bảo hiểm; hoặc thu hẹp phạm vi bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm .
  2. BMBH không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí .
28. Hợp đồng bảo hiểm nhóm là gì? Những điểm cần lưu ý đối với hợp đồng BHNT nhóm?

Hợp đồng bảo hiểm nhóm là sự thỏa thuận giữa BMBH và DNBH để bảo hiểm cho một nhóm người trong cùng một hợp đồng bảo hiểm .

Những vấn đề cần lưu ý đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm trong BHNT:

  1. Nhóm tham gia hợp đồng bảo hiểm phải là nhóm đã được hình thành không phải vì mục đích tham gia bảo hiểm . Có thể hiểu, nhóm người tham gia bảo hiểm ở đây không phải là nhóm bạn bè, người quen hay những người ngẫu nhiên được lập thành để tham gia bảo hiểm mà có thể là một nhóm thành viên, nhân viên của một tổ chức, doanh nghiệp, …;
  2. BMBH và người được bảo hiểm có thể thỏa thuận cùng đóng phí bảo hiểm;
  3. Trong hợp đồng bảo hiểm nhóm, BMBH không phải là bên chỉ định người thụ hưởng cho trường hợp chết của những người được bảo hiểm, mà việc chỉ định người thụ hưởng sẽ thuộc về người được bảo hiểm; và
  4. Ngoài các nội dung của hợp đồng bảo hiểm nói chung, hợp đồng bảo hiểm nhóm phải có các nội dung sau đây:
    • Điều kiện tham gia bảo hiểm đối với người được bảo hiểm; và
    • Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng bảo hiểm cá nhân.
29. Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm là gì? Hợp đồng BHNT có thể được chuyển giao không?

Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm là việc BMBH chuyển giao tư cách pháp lý cho chủ thể khác để chủ thể này thay thế vị trí pháp lý, kế thừa quyền và nghĩa vụ của BMBH trong hợp đồng bảo hiểm. Bên nhận chuyển giao sẽ tiếp tục duy trì hợp đồng và hưởng các quyền lợi từ hợp đồng.

BMBH có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây :

  1. Được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm hoặc người đại diện theo pháp luật của người được bảo hiểm; và
  2. Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của BMBH.

Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi BMBH thông báo bằng văn bản và được DNBH đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp có tập quán quốc tế hoặc thỏa thuận khác .

30. Những điều cần lưu ý để tránh rủi ro hợp đồng BHNT bị vô hiệu?

Hợp đồng BHNT có thể bị vô hiệu trong các trường hợp sau :

  1. BMBH không có quyền lợi có thể được bảo hiểm như được nêu tại Câu hỏi 3 ở trên tại thời điểm giao kết hợp đồng;
  2. Không có đối tượng bảo hiểm (cụ thể là tính mạng/ tuổi thọ của một người) tại thời điểm giao kết hợp đồng;
  3. BMBH biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra tại thời điểm giao kết hợp đồng;
  4. Mục đích, nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
  5. DNBH và BMBH giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo;
  6. BMBH là người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  7. Hợp đồng được giao kết do nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng, trừ trường hợp luật quy định khác;
  8. Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị lừa dối, trừ trường hợp luật quy định khác;
  9. Hợp đồng bảo hiểm được giao kết do bị đe dọa, cưỡng ép;
  10. BMBH không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình khi giao kết hợp đồng; và
  11. Hợp đồng bảo hiểm không được lập bằng văn bản.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 05/4/2023

Người viết: Trinh Nguyễn & Trâm Nguyễn

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.