Việt Nam: Danh sách 21 câu hỏi thường gặp và câu trả lời về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản gắn liền với đất đã hình thành

secured transaction

Qua bộ 21 Câu Hỏi Thường Gặp và Câu Trả Lời này, BLawyers Vietnam trình bày trình bày tổng quan về đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản gắn liền với đất đã hình thành (nhà ở, nhà xưởng,…). Trong đó, chúng tôi sẽ nêu về quy định, thủ tục để thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

1. Đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản gắn liền với đất đã hình thành (“BĐS”) là gì?

Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc Cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo đảm dùng BĐS, là tài sản, để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác đối với bên nhận bảo đảm.

2. Trường hợp nào phải đăng ký biện pháp bảo đảm?

Các trường hợp phải đăng ký biện pháp bảo bảo đảm gồm:

  1. Thế chấp quyền sử dụng đất;
  2. Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận;
  3. Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;
  4. Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định (i), (ii) và (iii) ở trên.

3. Thành phần hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm đối với BĐS?

(i) Trường hợp đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu. Hồ sơ đăng ký gồm:

  • Phiếu yêu cầu;
  • Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định;
  • Giấy chứng nhận (bản gốc), trừ trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(ii) Hồ sơ đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất đã hình thành không phải là nhà ở mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu. Hồ sơ đăng ký gồm :

  • Phiếu yêu cầu;
  • Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định;
  • Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất (bản gốc) hoặc văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng, tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm không đồng thời là người sử dụng đất;
  • Giấy phép xây dựng trong trường hợp BĐS bảo đảm là công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của Luật Xây dựng.

4. Thời hạn giải quyết đăng ký biện pháp bảo đảm đối với BĐS là bao lâu?

Cơ quan đăng ký có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

5. Có thể đăng ký biện pháp bảo đảm bằng hình thức nào?

Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm được nộp theo một trong các phương thức sau đây:

  1. Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
  2. Nộp trực tiếp;
  3. Qua đường bưu điện; hoặc
  4. Qua thư điện tử trong trường hợp người yêu cầu đăng ký đã được cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm.

6. Thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm đối với BĐS theo phương thức trực tuyến gồm những bước nào?

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký tạo một tài khoản đăng nhập vào hệ thống đăng ký trực tuyến.

Bước 2: Người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin, xác thực hồ sơ đăng ký.

Bước 3: Người yêu cầu đăng ký thanh toán phí đăng ký theo hướng dẫn trên giao diện đăng ký trực tuyến; và các phí, lệ phí khác được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.

Bước 4: Cơ quan đăng ký giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc kể từ thời điểm hệ thống nhận được hồ sơ đăng ký trước 15 giờ.

Bước 5: Cơ quan đăng ký trả kết quả.

7. Thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm BĐS có hiệu lực?

Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối BĐS là thời điểm Cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ địa chính. Ngoài ra, thời hạn có hiệu lực của đăng ký được tính từ thời điểm có hiệu lực của đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký .

8. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký biện pháp bảo đảm đối với BĐS?

Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

9. Có được ủy quyền cho người khác để thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm không?

Được. Người yêu cầu đăng ký có thể tự mình thực hiện việc đăng ký, thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp.

Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện.

10. Trường hợp nào Cơ quan đăng ký được phép từ chối đăng ký biện pháp bảo đảm đối với BĐS?

Cơ quan đăng ký từ chối đăng ký biện pháp bảo đảm đối với BĐS khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Không thuộc thẩm quyền của Cơ quan đăng ký;
  2. Hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định;
  3. BĐS không đủ điều kiện dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan. Trường hợp BĐS có tranh chấp thì Cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của Tòa án hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
  4. Thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại Cơ quan đăng ký, trừ trường hợp được quy định;
  5. Thông tin mô tả trên Phiếu yêu cầu đăng ký đối với tài sản không phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, trừ trường hợp thông tin mô tả trên Phiếu yêu cầu đăng ký phù hợp với thông tin đang được lưu giữ tại Cơ quan đăng ký do có việc thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới;
  6. Thông tin của bên bảo đảm hoặc của bên nhận bảo đảm trong trường hợp đăng ký thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến hoặc thông tin của người đại diện trong trường hợp đăng ký thông qua tài khoản của người đại diện không phù hợp với thông tin của tài khoản đăng ký trực tuyến được sử dụng;
  7. Yêu cầu đăng ký thay đổi hoặc xóa đăng ký đối với thông tin về biện pháp bảo đảm, về thông báo xử lý BĐS bảo đảm không được lưu giữ tại Cơ quan đăng ký;
  8. Cơ quan đăng ký tự phát hiện tài liệu, chữ ký, con dấu trong hồ sơ đăng ký là giả mạo tài liệu, chữ ký, con dấu của mình hoặc nhận được thông tin kèm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về xác định tài liệu, chữ ký, con dấu trong hồ sơ đăng ký là giả mạo;
  9. Trước thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu, Cơ quan đăng ký nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên về việc thông báo kê biên tài sản thi hành án là BĐS bảo đảm hoặc về việc yêu cầu tạm dừng, dừng việc đăng ký đối với tài sản mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền về việc yêu cầu không thực hiện đăng ký theo quy định của luật;
  10. Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký thì Cơ quan đăng ký phải lập văn bản từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

11. Có thể thay đổi biện pháp bảo đảm đối với BĐS đã được đăng ký không?

Có thể đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký đối với BĐS nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây :

  1. Thay đổi bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm do được rút bớt, được bổ sung, được thay thế, được kế thừa do pháp nhân được tổ chức lại, được thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc được xác lập quyền theo quy định của luật, trừ trường hợp pháp luật về tổ chức, hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc chủ thể khác mà pháp luật khác có liên quan quy định về việc không phải đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm; thay đổi tên hoặc họ, tên của bên bảo đảm, thay đổi tên hoặc họ, tên của bên nhận bảo đảm;
  2. Bổ sung việc đăng ký đối với BĐS bảo đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã được đăng ký trước đó không bao gồm BĐS này;
  3. Bổ sung BĐS mới, BĐS được thay thế mà BĐS này trở thành BĐS bảo đảm theo thỏa thuận trong văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật và nội dung đã được đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này;
  4. Rút bớt BĐS bảo đảm;
  5. Chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký do lỗi của người yêu cầu đăng ký;
  6. Bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm trong trường hợp hợp đồng bảo đảm ban đầu không có nội dung về việc bảo đảm cho nghĩa vụ trong tương lai;
  7. Trường hợp khác theo yêu cầu của người yêu cầu đăng ký để thay đổi thông tin đã được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký.

12. Thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi đối với BĐS?

Hồ sơ đăng ký thay đổi, bao gồm:

(i) Phiếu yêu cầu theo mẫu;

(ii) Một trong các loại giấy tờ sau đây:

  • Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đăng ký thay đổi theo thỏa thuận trong văn bản này;
  • Văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ trong trường hợp đăng ký thay đổi do chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ;
  • Văn bản khác chứng minh có căn cứ đăng ký thay đổi đối với trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản này.

(iii) Giấy chứng nhận trong trường hợp BĐS bảo đảm có Giấy chứng nhận;

(iv) Trường hợp đăng ký thay đổi khác theo luật định thì ngoài giấy tờ quy định tại mục (i), (ii), (iii) ở trên, hồ sơ đăng ký còn có thêm Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản này đã được cấp Giấy chứng nhận .

13. Có thể chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất hay không?

Có thể chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản mà có yêu cầu chuyển sang thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận mà có cùng bên nhận bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn thực hiện chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở mà sau đó bên thế chấp được cấp Giấy chứng nhận, bên thế chấp và bên nhận thế chấp có thỏa thuận về việc tiếp tục thế chấp nhà ở đồng thời bổ sung thế chấp quyền sử dụng đất thì có thể chuyển tiếp đăng ký và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

14. Trường hợp thông tin về BĐS trong hợp đồng bảo đảm bao gồm tài sản khác ngoài quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng, của các thành viên hộ gia đình, của nhóm người sử dụng đất hoặc thuộc doanh nghiệp tư nhân thì cơ quan đăng ký giải quyết như thế nào?

Văn phòng đăng ký đất đai không từ chối đăng ký và thực hiện việc đăng ký đối với các trường hợp sau:

  1. Thông tin về BĐS bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm không chỉ có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà còn có tài sản khác nhưng trên Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ kê khai thông tin về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
  2. Thông tin về BĐS bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhưng trên Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ kê khai quyền sử dụng đất hoặc chỉ kê khai tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng ký đối với tài sản được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký.
  3. Thông tin về BĐS bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm và Phiếu yêu cầu đăng ký bao gồm cả quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đủ điều kiện dùng để bảo đảm nhưng tài sản gắn liền với đất thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật mà chưa được chứng nhận quyền sở hữu thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký đối với quyền sử dụng đất. Người yêu cầu đăng ký có thể nộp hồ sơ và yêu cầu đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất .
  4. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu hoặc tài sản gắn liền với đất là tài sản hình thành trong tương lai, tài sản gắn liền với đất mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản gắn liền với đất.
  5. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc tài sản chung của vợ chồng mà Giấy chứng nhận chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nhưng thông tin về bên bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm bao gồm cả vợ và chồng thì người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin về bên bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký bao gồm cả vợ và chồng.
  6. BĐS là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của các thành viên hộ gia đình mà Giấy chứng nhận chỉ ghi Hộ ông và họ, tên của chủ hộ hoặc Hộ bà và họ, tên của chủ hộ nhưng thông tin về bên bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực xác định ngoài họ, tên của chủ hộ hoặc của người đại diện hợp pháp của chủ hộ còn có họ, tên của thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình thì người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin về bên bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký bao gồm cả chủ hộ và thành viên của hộ gia đình được ghi trong hợp đồng bảo đảm.
  7. Bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứng nhận ghi tên doanh nghiệp tư nhân nhưng thông tin về bên bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm là họ, tên của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc họ, tên của chủ doanh nghiệp tư nhân và vợ, chồng của chủ doanh nghiệp tư nhân thì người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin về bên bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký theo thông tin được ghi trong hợp đồng bảo đảm.

15. Cần làm gì khi BĐS có sự thay đổi thông tin?

Người yêu cầu đăng ký có thể nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động hoặc thực hiện đăng ký biến động trước khi đăng ký giao dịch bảo đảm BĐS trong trường hợp có sự thay đổi thông tin sau đây:

(i) Thay đổi về số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất không phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận do sắp xếp lại các đơn vị hành chính, dồn điền đổi thửa, đo đạc xác định lại hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;

(ii) Thay đổi hiện trạng về loại nhà (hoặc loại công trình xây dựng), tên tòa nhà (hoặc tên công trình xây dựng), số tầng hoặc thông tin về tài sản khác gắn liền với đất dẫn đến không còn phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận;

(iii) Thay đổi thông tin về tên hoặc họ, tên của bên bảo đảm, bao gồm cả thay đổi do có văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

16. Trường hợp có thể xóa đăng ký giao dịch bảo đảm đối với BĐS?

Người yêu cầu đăng ký được nộp hồ sơ xóa đăng ký khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây :

  1. Theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;
  2. Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt;
  3. Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký;
  4. Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;
  5. BĐS bảo đảm không còn do được góp vốn vào pháp nhân thương mại hoặc pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội; được thay thế, chuyển nhượng, chuyển giao, hợp nhất, sáp nhập, trộn lẫn; được chế biến dưới hình thức lắp ráp, chế tạo hoặc hình thức khác; bị thu hồi, tiêu hủy, tổn thất toàn bộ, phá dỡ, tịch thu hoặc thuộc trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan.
  6. BĐS bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
  7. BĐS với đất thuê trả tiền hàng năm đang là BĐS bảo đảm nhưng Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về BĐS.
  8. Trường hợp tài sản thuộc điểm này mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản mới thay thế, được trao đổi do Nhà nước bồi thường về tài sản gắn liền với đất thì thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm đ khoản này;
  9. BĐS bảo đảm là tàu bay không còn đăng ký quốc tịch Việt Nam;
  10. BĐS bảo đảm là cây hằng năm được thu hoạch, là công trình tạm bị phá dỡ mà nội dung đã được đăng ký không bao gồm hoa lợi hoặc tài sản khác có được từ việc thu hoạch cây hằng năm hoặc có được từ phá dỡ công trình tạm;
  11. Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định khác;
  12. Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể theo quy định của pháp luật;
  13. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu Cơ quan đăng ký thực hiện xóa đăng ký;
  14. Đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất đã được chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở, thế chấp tài sản khác gắn liền với đất.

17. Thành phần hồ sơ xóa đăng ký biện pháp bảo đảm?

Thành phần hồ sơ, bao gồm :

  1. Phiếu yêu cầu xóa đăng ký.
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  3. Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm thì ngoài giấy tờ, tài liệu trên còn nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây;
  4. Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm;
  5. Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có hiệu lực pháp luật chứng minh việc chuyển giao hợp pháp BĐS bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp BĐS bảo đảm;
  6. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người yêu cầu xóa đăng ký là người mua BĐS bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
  7. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài trong trường hợp xóa đăng ký quy định Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  8. Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp xóa đăng ký quy định bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể.

18. Những trường hợp nào cơ quan đăng ký được hủy đăng ký đối với giao dịch bảo đảm đối với BĐS?

Cơ quan đăng ký hủy đăng ký giao dịch bảo đảm đối với BĐS được thế chấp trong các trường hợp sau đây:

  1. Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà Cơ quan đăng ký nhận được bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
  2. Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà Cơ quan đăng ký phát hiện thuộc trường hợp từ chối đăng ký;
  3. Xử lý đăng ký trùng lặp quy định của pháp luật.

19. Trường hợp việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với BĐS thế chấp bị trùng lặp thì cơ quan đăng ký xử lý như thế nào?

Trường hợp có đăng ký trùng lặp đối với cùng một bên bảo đảm, cùng một bên nhận bảo đảm, cùng một BĐS bảo đảm, cùng một biện pháp bảo đảm và cùng một nghĩa vụ được bảo đảm thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản chủ động hủy đăng ký hoặc hủy đăng ký theo đề nghị của người yêu cầu đăng ký đối với việc đăng ký hoặc các việc đăng ký trùng lặp với việc đăng ký được thực hiện sớm nhất. Trường hợp Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản chủ động hủy đăng ký trùng lặp thì ngay trong ngày thực hiện việc hủy phải thông báo bằng bản giấy hoặc bản điện tử về căn cứ và hậu quả của việc hủy đăng ký trùng lặp cho người yêu cầu đăng ký.

20. Có được yêu cầu Cơ quan đăng ký cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm không?

Được. Thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký được lưu giữ trong số đăng ký cơ sở dữ liệu và Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã đăng ký theo yêu cầu. Khi có nhu cầu tìm hiểu thông tin về biện pháp bảo đảm, người có yêu cầu gửi phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đến Cơ quan đăng ký.

21. Cơ quan đăng ký xử lý yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm như thế nào?

(i) Cơ quan đăng ký từ chối yêu cầu cung cấp thông tin nếu yêu cầu đó thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Yêu cầu cung cấp thông tin không đúng thẩm quyền;
  • Kê khai Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không đúng hướng dẫn kê khai hoặc kê khai không đúng với quy định pháp luật về đất đai;
  • Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí, trừ trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật khác có liên quan quy định khác.

(ii) Trường hợp phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ, cơ quan đăng ký trả kết quả cung cấp thông tin cho người yêu cầu trong ngày kể từ khi nhận được phiếu yêu cầu trước 15 giờ . Cơ quan đăng ký trả kết quả theo các hình thức sau :

  • Trực tiếp tại cơ quan đăng ký;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Qua cách thức điện tử trong trường hợp pháp luật có quy định; cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 15/6/2023

Người viết: Tính Nguyễn, Nhật Nguyễn & Uyên Trần

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.