Việt Nam: Quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp

Quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp

Quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong mô hình công ty gia đình để đảm bảo việc vận hành công ty trong phạm vi gia đình qua nhiều thế hệ. Luật Việt Nam quy định như thế nào về quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp tại Việt Nam?

BLawyers Vietnam sẽ nêu tóm tắt các quy định đó thông qua bài viết dưới dây:

Quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp được luật Việt Nam quy định như thế nào?

Theo Luật doanh nghiệp 2020 (“LDN 2020”), có 5 hình thức doanh nghiệp gồm công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Luật này cũng có những quy định riêng biệt đến quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp đối với từng hình thức doanh nghiệp nêu trên.

Ví dụ như đối với Công ty TNHH một thành viên, nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ trở thành chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.

Đối với công ty cổ phần, nếu cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

Tuy nhiên, người thừa kế phải không thuộc các trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo LDN 2020.

Quốc tịch có ảnh hưởng đến quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp không?

Trong một số trường hợp, người để lại di sản là người có quốc tịch Việt Nam và người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là người có quốc tịch nước ngoài. Đối với quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp thì quốc tịch không ảnh hưởng đến quyền thừa kế của người thừa kế và cá nhân mang quốc tịch nước ngoài vẫn được quyền thừa kế quyền sở hữu doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc xác lập quyền sở hữu doanh nghiệp của người có quốc tịch nước ngoài sau khi khai nhận di sản thừa kế có thể bị hạn chế theo pháp luật Việt Nam.

Nếu doanh nghiệp có sở hữu bất động sản thì câu hỏi 2 nêu trên sẽ như thế nào?

Trường hợp doanh nghiệp có sở hữu bất động sản thì quyền thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp sẽ không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, các thủ tục và điều kiện để người có quốc tịch nước ngoài được thừa kế doanh nghiệp có sở hữu bất động sản còn phải tuân theo các luật khác của Việt Nam như Bộ luật Dân sự, Luật đất đai, Luật đầu tư.

Đặc biệt, trường hợp doanh nghiệp có bất động sản tọa lạc tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển thì các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ xem xét vấn đế về ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh khi xem xét việc đăng ký xác lập quyền sở hữu doanh nghiệp cho người thừa kế có quốc tịch nước ngoài.

Quyền quản lý di sản có phải là quyền sở hữu doanh nghiệp?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định riêng đối với trường hợp quản lý di sản là quyền sở hữu doanh nghiệp. Nhìn chung, quyền sở hữu doanh nghiệp là di sản của người chết nên người quản lý di sản là quyền sở hữu doanh nghiệp vẫn sẽ tuân theo các quy định tại BLDS 2015. Cho nên, trường hợp di sản là quyền sở hữu doanh nghiệp chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

Một vấn đề khác cũng nên được xem xét kỹ lưỡng là người quản lý di sản có thể thực hiện quyền tham dự các cuộc họp hội đồng thành viên/ đại hội đồng cổ đông và quyền biểu quyết các vấn đề của doanh nghiệp thay cho người thừa kế được không? Điều này được đặt ra trong giai đoạn người để lại di sản đã chết và (những) người thừa kế thực hiện thủ tục để khai nhận di sản thừa kế và xác lập quyền sở hữu đối với doanh nghiệp.

Các tài liệu như là thỏa thuận cổ đông/ điều lệ của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến thừa kế về quyền sở hữu doanh nghiệp không?

Có thể. Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định rõ về vấn đề này cũng như nội dung của các tài liệu liên quan đến doanh nghiệp như thỏa thuận cổ đông, điều lệ doanh nghiệp về quyền thừa kế quyền sở hữu doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại thời điểm lập các tài liệu đó, nếu chủ sở hữu/ thành viên công ty/ cổ đông đã thỏa thuận việc chấm dứt, chuyển giao hoặc tiếp tục thực hiện quyền/ nghĩa vụ của người thừa kế đối với các quyền và nghĩa vụ mà cổ đông/ thành viên đã chết bị ràng buộc như thế nào thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận đó.

Từ chối nhận di sản là quyền sở hữu doanh nghiệp như thế nào?

Người thừa kế từ chối nhận di sản là quyền sở hữu doanh nghiệp được phân loại thành các trường hợp như sau:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: nếu có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản thuộc về Nhà nước.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: Nếu người thừa kế không muốn trở thành thành viên công ty thì phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định.

Đối với công ty cổ phần: Trường hợp cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông chết hoặc cổ đông sáng lập sau thời gian 03 năm chết mà người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật từ chối nhận thừa kế thì tài sản có quyền chuyển nhượng cho người khác, trường hợp không chuyển nhượng và không nhận thừa kế thì cổ phần được xem là di sản không có người nhận thì thuộc về Nhà nước.

Trường hợp cổ đông sáng lập chết, và người thừa kế không muốn nhận thừa kế từ cổ đông sáng lập thì công ty cổ phần phải lưu ý quy định về thời hạn hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Theo đó, để chuyển nhượng số cổ phần cho người nhận khác sau khi người thừa kế từ chối, người nhận này phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông của công ty.

Đối với doanh nghiệp tư nhân: Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

Đối với công ty hợp danh: nếu có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản thuộc về Nhà nước.

Thủ tục để nhận thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp như thế nào?

Thủ tục để nhận thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp gồm khai nhận di sản thừa kế và sau đó thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Tại thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài trong trường hợp này có thể phải thực hiện thủ tục theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.

Thuế thừa kế liên quan đến quyền sở hữu doanh nghiệp tại Việt Nam như thế nào? Có trường hợp miễn trừ thuế không?

Thu nhập từ thừa kế được chia thành các loại sau như sau:

Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

Theo luật hiện hành, thu nhập từ thừa kế là một trong các thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế.

Pháp luật Việt Nam cũng quy định trường hợp nhận thừa kế là quyền sở hữu doanh nghiệp thì không thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập từ thu nhập thừa kế, nhưng có thể được giảm thuế trong những trường hợp đặc biệt như người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế…

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 14/8/2023

Tác giả: Linh Nguyễn và Tính Nguyễn

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.