faq

Khách hàng thường hỏi
BLawyers Vietnam nội dung nào?

Với sự am hiểu chuyên sâu về hệ thống pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm thực tiễn, các luật sư hàng đầu của chúng tôi có thể tư vấn bất kỳ câu hỏi pháp lý trọng điểm và chăm sóc vấn đề của bạn để thỏa mãn yêu cầu của bạn.

Nếu bạn đang cần tư vấn về luật hoặc đang tìm kiếm một đối tác về luật đáng tin cậy để hướng dẫn bạn về hệ thống pháp luật, chúng tôi đã tạo lập bên dưới một số câu hỏi thường được nêu mà bạn có thể xem xét.

Nếu có bất kỳ vấn đề nào chưa được nêu tại mục này, vui lòng liên hệ với chúng tôi tại consult@blawyersvn.com.

Câu hỏi thường gặp
Chúng tôi là ai?

Chúng tôi, Công ty Luật TNHH BLawyers Vietnam, là một công ty được thành lập hợp pháp tại Việt Nam theo Giấy phép hoạt động số 41.02.1673/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu vào ngày 23/01/2018 và điều chỉnh lần thứ nhất vào ngày 15/8/2018, có địa chỉ trụ sở đăng ký tại Tầng 8, số 7-9-11 Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Các dịch vụ pháp lý nào tôi có thể tìm sự hỗ trợ từ công ty của bạn?

Chúng tôi cung cấp toàn bộ các loại hình dịch vụ pháp lý đến khách hàng, bao gồm nhưng không giới hạn các dịch vụ: giải quyết tranh chấp (trọng tài thương mại, tòa án, hòa giải), quản trị doanh nghiệp và đầu tư, kinh doanh và thương mại, mua bán – sáp nhập và tổ chức lại doanh nghiệp, lao động và việc làm, bất động sản và xây dựng, hôn nhân và gia đình, tư vấn thuế, …

Công ty của bạn có cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn thường xuyên cho khách hàng không?

Chúng tôi có cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn thường xuyên. Chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng các công việc sau đây:

  1. Nhận yêu cầu của khách hàng qua điện thoại, email hoặc họp trực tiếp vào từng thời điểm để cung cấp ý kiến pháp lý;
  2. Soạn thảo, rà soát và gửi các tư vấn pháp lý và trả lời các câu hỏi pháp lý dựa trên yêu cầu của khách hàng vào từng thời điểm;
  3. Soạn thảo và rà soát các tài liệu cho việc ban hành các quyết định, vận hành kinh doanh, quản trị nhân sự hoặc quản trị nội bộ của khách hàng (ví dụ: biên bản họp hội đồng thành viên/ hội đồng quản trị/ đại hội đồng cổ đông, các quyết định của hội đồng quản trị/ giám đốc, hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề, thang lương, …) theo quy định pháp luật;
  4. Soạn thảo, rà soát và gửi các thư từ, tài liệu, công văn, thư yêu cầu đến các bên thứ ba dựa trên yêu cầu của khách hàng vào từng thời điểm;
  5. Dựa trên yêu cầu của khách hàng, đưa ra tư vấn về quy định pháp luật mới của Việt Nam và mối liên hệ giữa các quy định này với hoạt động của khách hàng, nếu có;
  6. Cùng với khách hàng tham gia thương lượng, soạn thảo và/ hoặc rà soát các loại hợp đồng và các tài liệu pháp lý khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng;
  7. Gửi các bản tin pháp lý và cập nhật tin tức pháp lý nổi bật đến khách hàng theo định kỳ hàng tháng;
  8. Gửi các mẫu tài liệu pháp lý theo yêu cầu của khách hàng nếu các mẫu này có sẵn từ một nguồn tin cậy; và
  9. Dịch các tài liệu pháp lý theo yêu cầu của khách hàng từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại.

Về phí dịch vụ của chúng tôi, chúng tôi sẽ đề xuất: (i) Gói dịch vụ tư vấn thường xuyên theo tháng (áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thường xuyên và liên tục); hoặc (ii) Gói dịch vụ tư vấn thường xuyên theo năm.

Khách hàng của công ty bạn là ai?

Khách hàng của chúng tôi gồm cả cá nhân và tổ chức (các công ty, quỹ, đoàn thể, …) trên thế giới và Việt Nam.

Tôi có thể tìm kiếm dịch vụ pháp lý của bản khi tôi không có mặt tại Việt Nam không?

Bạn có thể sử dụng các dịch vụ pháp lý của chúng tôi. Chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ pháp lý/ tư vấn pháp lý thông qua điện thoại, email hoặc các ứng dụng tham gia cuộc họp.

Đối với các công việc cần phải thực hiện tại Việt Nam, chúng tôi có thể đại diện khách hàng sau khi có sự ủy quyền của bạn bằng văn bản.

Những tài liệu hoặc thông tin nào mà tôi phải chia sẻ với bạn để được hỗ trợ?

Việc này phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ của chúng tôi. Tại thời điểm ban đầu khi chúng tôi đề xuất dịch vụ pháp lý, chúng tôi cần khách hàng cũng cấp một vài thông tin/ tài liệu về vụ việc của khách hàng. Sau khi khách hàng đã chính thức đồng ý cho phép luật sư của chúng thôi tham gia vào vụ việc của bạn, chúng tôi sẽ gửi danh sách các thông tin/ tài liệu cần thiết cho việc hỗ trợ của chúng tôi.

Chính sách bảo mật thông tin của bạn đối với thông tin/ tài liệu do khách hàng cung cấp như thế nào?

Tất cả các công việc của BLawyers Vietnam trong việc thực hiện Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý, bao gồm nhưng không giới hạn các phân tích, báo cáo, tài liệu và các thông tin khác sẽ được xem là thông tin mật (“Thông Tin Mật”). Bất kỳ thông tin nào do Khách Hàng hoặc những người khác đại diện cho Khách Hàng tiết lộ cho BLawyers Vietnam về Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý này cũng sẽ được xem là Thông Tin Mật.

Thông tin mà BLawyers Vietnam tiếp nhận trong khi thực hiện các dịch vụ pháp lý là bí mật. Nếu Khách Hàng yêu cầu, BLawyers Vietnam có thể ký kết một cam kết bằng văn bản để cam kết về nghĩa vụ của BLawyers Vietnam trong việc bảo mật thông tin được cung cấp. Khách Hàng có thể, theo hình thức có thể được sao chép bằng văn bản, miễn trừ cho BLawyers Vietnam khỏi nghĩa vụ bảo mật. BLawyers Vietnam có quyền, mà không cần có sự cho phép riêng rẽ của Khách Hàng, tiết lộ cho bên thứ ba cụ thể là công chứng viên, thông dịch viên, nhân viên ngân hàng, kế toán viên, kiểm toán viên và các cơ quan Nhà nước, thông tin và các tài liệu nếu cần thiết cho việc thực hiện công việc hoặc nếu nghĩa vụ tiết lộ đó do pháp luật yêu cầu. BLawyers Vietnam cùng các luật sư và nhân viên hỗ trợ có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng chống rửa tiền.

Trừ trường hợp Khách Hàng ủy quyền bằng văn bản, BLawyers Vietnam sẽ không tiết lộ bất kỳ Thông Tin Mật nào hoặc sử dụng các thông tin đó cho bất cứ mục đích nào khác ngoài việc thực hiện các dịch vụ theo Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý. Ngay khi có yêu cầu của Khách Hàng, BLawyers Vietnam sẽ giao cho Khách Hàng tất cả các Thông Tin Mật dưới dạng hữu hình nhận được từ Khách Hàng hoặc từ những người khác mà BLawyers Vietnam nắm giữ. BLawyers Vietnam được quyền giữ lại các bản sao cho mục đích lưu giữ.

Phí của công ty bạn tính như thế nào?

Dựa trên thỏa thuận ban đầu của chúng ta, phí dịch vụ áp dụng sẽ được thông báo trong thư báo giá hoặc hợp đồng dịch vụ pháp lý. Công việc này có thể được tính dựa trên phí theo giờ, phí cố định, phí thu trên kết quả công việc hoặc bất kỳ hình thức tính phí khác.

Tôi có cần ký một hợp đồng với công ty của các bạn trước khi bắt đầu thực hiện công việc không?

Bạn cần phải ký một hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi chúng tôi thực hiện dịch vụ. Chúng tôi sẽ gửi một hợp đồng dịch vụ pháp lý, ghi nhận (i) các thỏa thuận về phạm vi công việc của chúng tôi; (ii) các điều khoản và điều kiện; và (iii) các quy định khác cho việc cung cấp dịch vụ pháp lý đến bạn để xem xét và đồng ý trước khi chính thức thực hiện các công việc được yêu cầu.

Công ty bạn sẽ hỗ trợ vụ việc của tôi như thế nào?

Thông thường, công ty luật của chúng tôi và các luật sư được giao nhiệm vụ sẽ hỗ trợ các công việc sau:

  1. Bước 1: Thu thập các thông tin/ tài liệu từ khách hàng;
  2. Bước 2: Kiểm tra quy định pháp luật Việt Nam được áp dụng cho vụ việc của khách hàng;
  3. Bước 3: Đưa ra tư vấn pháp lý đến khách hàng hoặc hỗ trợ các công việc khách hàng yêu cầu theo từng bước và theo phương án hành động gửi cho khách hàng;
  4. Bước 4: Báo cáo quá trình công việc vào từng thời điểm và tìm kiếm sự đồng ý của khách hàng đối với các quyết định quan trọng.
Bạn có cam đoan kết quả như tôi mong muốn không?

Theo Luật Luật sư của Việt Nam và chính sách nội bộ của chúng tôi, chúng tôi không thể đưa ra bất kỳ cam kết về một kết quả có lợi theo muong muốn của khách hàng. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để hỗ trợ các công việc của khách hàng trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý, làm việc với các bên thứ ba hoặc cơ quan nhà nước.

Sản phẩm của các bạn được gửi cho chúng tôi bằng ngôn ngữ nào?

Các sản phẩm được gửi ra bằng Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh hoặc song ngữ Việt – Anh. Chúng tôi sẽ trao đổi với khách hàng về vấn đề này trước khi tiến hành công việc của khách hàng.

Tôi nên làm gì nếu có bất kỳ vấn đề nào mà tôi muốn khiếu nại đến dịch vụ của công ty bạn?

Một trong những giá trị cốt lõi của BLawyers Vietnam là đấu tranh cho sự hài lòng của khách hàng. Theo đó, chúng tôi đóng vai trò hỗ trợ khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi sẽ nỗ lực từng ngày để có được sự hài lòng của khách hàng. Thành công của khách hàng quyết định thành công của chúng tôi.

Tuy nhiên, chúng tôi chấp nhận bất kỳ khiếu nại nào từ khách hàng để cải thiện công ty và dịch vụ pháp lý của chúng tôi. Trong trường hợp có bất kỳ vấn đề nào phát sinh liên quan đến việc cung cấp dịch vụ của chúng tôi, khách hàng có thể gửi một thông báo đến link này. Chúng tôi sẽ phản hồi trong vòng 24 giờ.

Công ty bạn có một bộ giá trị cốt lõi cho dịch vụ pháp lý không?

Chúng tôi có một bộ các giá trị cốt lõi. Tại BLawyers Vietnam, chúng tôi thực hiện bất kì công việc nào theo các giá trị cốt lõi của chúng tôi. Các giá trị cốt lõi này đóng vai trò là quy tắc ứng xử của chúng tôi và được phổ biến đến từng thành viên. Các giá trị cốt lõi của chúng tôi bao gồm:

(i) NÓI LÀ LÀM.

Chúng tôi làm những gì phù hợp với khách hàng và chúng tôi luôn thực hiện lời hứa của mình.

(ii) ĐẤU TRANH CHO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG.

Chúng tôi đóng vai trò hỗ trợ các khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi sẽ nỗ lực từng ngày để có được sự hài lòng của khách hàng. Thành công của khách hàng quyết định thành công của chúng tôi

(iii) KHÔNG BAO GIỜ BỎ CUỘC. KIÊN NHẪN TRONG CÁCH THỨC LÀM VIỆC.

Chúng tôi là những người chuyên nghiệp. Chúng tôi nghĩ và làm cho đến khi đạt được kết quả mong muốn và cố gắng hết sức để vượt qua những trở ngại.

(iv) CÔNG TY LÀ NHÀ.

Chúng tôi chú trọng tinh thần làm việc nhóm. Mỗi đồng nghiệp là một thành viên trong gia đình. Chúng tôi tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau và tạo nên sức mạnh từ sự khác biệt của chúng tôi.

(v) THỪA NHẬN KHUYẾT ĐIỂM ĐỂ HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN.

Chúng tôi theo đuổi kiến thức và không ngừng nâng cao kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm. Chúng tôi hạn chế các sai sót nhiều hết mức có thể, nhưng khi có sai sót xảy ra, chúng tôi phân tích và học được từ sai sót này.

(vi) NHANH VÀ CHÍNH XÁC.

Chúng tôi giải quyết các vấn đề quan trọng nhất trong một khoảng thời gian tối thiểu hợp lý với một phương án tối ưu.

Làm thế nào để chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa tôi và công ty luật của bạn?

Hợp đồng giữa khách hàng và BLawyers Vietnam có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

(i) Chấm dứt dựa trên thỏa thuận giữa các bên;

(ii) Đơn phương chấm dứt bởi khách hàng có hoặc không có lý do; hoặc

(iii) Đơn phương chấm dứt bởi BLawyers Vietnam có lý do.

Khi chấm dứt hợp đồng dịch vụ, BLawyers Vietnam sẽ ngay lập tức trả lại cho khách hàng toàn bộ giấy tờ và tài sản của khách hàng được cung cấp/ gửi đến BLawyers Vietnam và/ hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ pháp lý, nếu khách hàng đã thanh toán đủ phí dịch vụ theo từng trường hợp cụ thể.

Về chi tiết từng trường hợp chấm dứt được đề cập ở trên, vui lòng liên hệ chúng tôi.

Tôi có thể liên hệ hoặc sắp xếp một cuộc họp với bạn bằng cách nào?

Vui lòng gửi email đến chúng tôi tại consult@blawyersvn.com hoặc gọi cho chúng tôi theo số điện thoại +84 9378 79724.

Đồng thời, bạn có thể yêu cầu tư vấn miễn phí bằng cách điền mẫu được cung cấp trên website của chúng tôi (Liên hệ – BLawyers Vietnam | International Law Firm (blawyersvn.com)). Chúng tôi sẽ phản hồi trong vòng 24 giờ.

Tranh chấp nào sẽ được giải quyết bằng Trọng tài thương mại?

Các bên tranh chấp có thể chọn giải quyết bằng Trọng tài thương mại (“Trọng tài”) cho các tranh chấp sau:

  • Tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại;
  • Tranh chấp phát sinh trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp khác mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Tại sao các bên tranh chấp nên lựa chọn Trọng tài thay cho Tòa án?

So với Tòa án, Trọng tài có thể được xem là một lựa chọn tốt hơn vì những lý do sau:

  • Thủ tục đơn giản, linh hoạt và rõ ràng hơn, trải qua ít giai đoạn hơn để đến quyết định cuối cùng;
  • Đảm bảo tính bảo mật;
  • Các bên có thể chọn ngôn ngữ khác ngoài tiếng Việt nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài;
  • Các bên có thể thỏa thuận chọn Trung tâm Trọng tài, Trọng tài viên và địa điểm giải quyết tranh chấp; và
  • Phán quyết trọng tài là chung thẩm, tức đó là quyết định cuối cùng và không bị kháng cáo, kháng nghị.
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài cần những điều kiện gì?

Các bên có nhu cầu giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài phải thỏa các điều kiện sau:

  • Các bên có thỏa thuận Trọng tài, kể cả trước hay sau khi tranh chấp phát sinh;
  • Tranh chấp phải thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài;
  • Thỏa thuận trọng tài không thuộc các trường hợp vô hiệu hoặc không thể thực hiện được;
  • Thỏa thuận trọng tài phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác được coi là xác lập dưới dạng văn bản theo quy định của pháp luật; và
  • Các bên đồng ý chọn một Trung tâm Trọng tài đang hoạt động cùng với bộ quy tắc Trọng tài theo đó.
Thỏa thuận Trọng tài như thế nào sẽ được chấp thuận?
  • Thỏa thuận trọng tài phải được lập thành văn bản, Ngoài ra, một số hình thức như trao đổi bằng fax, telegram, telex và một số hình thức khác cũng có thể được được chấp thuận; và
  • Thỏa thuận trọng tài không thuộc trường hợp vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
Thỏa thuận Trọng tài nào là vô hiệu?

Một thỏa thuận Trọng tài được xem là vô hiệu trong các trường hợp sau:

  • Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài;
  • Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;
  • Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định pháp luật;
  • Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
  • Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
Trường hợp nào thoả thuận Trọng tài không thể thực hiện được

Một thỏa thuận Trọng tài thuộc các trường hợp sau có thể không thực hiện được:

  • Trung tâm trọng tài được các bên lựa chọn đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa. Đồng thời, các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trung tâm trọng tài khác để giải quyết tranh chấp.
  • Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên đã được lựa chọn không thể tham gia giải quyết tranh chấp, hoặc Trung tâm trọng tài, Tòa án không thể tìm được Trọng tài viên như các bên thỏa thuận. Đồng thời, các bên không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.
  • Mặc dù các bên đã có thỏa thuận trước, Trọng tài viên đã được lựa chọn từ chối việc được chỉ định hoặc Trung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định Trọng tài viên. Đồng thời, các bên tranh chấp không thỏa thuận được việc lựa chọn Trọng tài viên khác để thay thế.
  • Các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài nhưng lại thỏa thuận áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác với Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài đã thỏa thuận và điều lệ của Trung tâm trọng tài do các bên lựa chọn để giải quyết tranh chấp không cho phép áp dụng Quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài khác và các bên không thỏa thuận được về việc lựa chọn Quy tắc tố tụng trọng tài thay thế.
  • Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có điều khoản về thỏa thuận trọng tài được ghi nhận trong các điều kiện chung về cung cấp hàng hoá, dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn nhưng khi phát sinh tranh chấp, người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn Trọng tài giải quyết tranh chấp.
Khi đã có thỏa thuận Trọng tài giữa các bên tranh chấp, các bên có thể giải quyết tranh chấp bằng Tòa án không?

Các bên không được giải quyết tranh chấp bằng tòa án. Thông thường, nếu đã có thỏa thuận Trọng tài giữa các bên trước đó nhưng một bên khởi kiện tại Tòa án, Tòa án sẽ từ chối thụ lý vụ việc. Tuy nhiên, Tòa án có thể chấp nhận thụ lý vụ việc nếu thỏa thuận đó vô hiệu hoặc không thể thực hiện được theo quy định pháp luật.

Khi đã có thỏa thuận Trọng tài giữa các bên tranh chấp, các bên có thể áp dụng các phương thức giải quyết tranh chấp khác không?

Có những cách khác để giải quyết tranh chấp ngay cả khi đã có thỏa thuận Trọng tài giữa các bên tranh chấp. Trong bất kỳ giai đoạn nào của tranh chấp, các bên có thể tự do thương lượng và thỏa thuận với nhau về phương thức giải quyết. Bên cạnh đó, các bên cũng có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để giải quyết tranh chấp đó.

Trong trường hợp thỏa thuận trên vô hiệu hoặc không thể thực hiện được theo quy định của pháp luật, bất kỳ bên nào trong số các bên đều có thể đưa tranh chấp ra Tòa án để giải quyết.

Ngôn ngữ nào có thể được sử dụng trong thủ tục Trọng tài?

Việc lựa chọn ngôn ngữ trong tố tụng trọng tài sẽ dựa trên các yếu tố của tranh chấp như sau:

  • Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt. Nếu một bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì có thể sử dụng thông dịch viên.
  • Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên có thể thoả thuận ngôn ngữ trong tố tụng trọng tài. Nếu không có thỏa thuận trước, Hội đồng trọng tài sẽ quyết định ngôn ngữ phù hợp.
Có bắt buộc chỉ chọn trung tâm Trọng tài tại Việt Nam để giải quyết tranh chấp liên quan đến Việt Nam không?

Không bắt buộc phải chọn trung tâm Trọng tài tại Việt Nam. Nếu hai bên cùng thống nhất chọn Trung tâm Trọng tài nước ngoài thì Trung tâm này sẽ tham gia giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận và thủ tục tố tụng tại Trung tâm Trọng tài nước ngoài phải tuân theo các quy định của Việt Nam về Trọng tài thương mại.

Luật nào có thể được áp dụng khi giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài?

Tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì áp dụng pháp luật Việt Nam.

Tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn. Nếu các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng, Hội đồng Trọng tài sẽ quyết định áp dụng luật phù hợp nhất.

Tập quán quốc tế sẽ được áp dụng khi tranh chấp không có quy định cụ thể liên quan đến tranh chấp. Tuy nhiên, tập quán quốc tế đó không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Tố tụng Trọng tài được tiến hành như thế nào?

Thủ tục tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành như sau:

Bước 1: Khởi kiện và tự bảo vệ:

  1. Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện đến Trung tâm Trọng tài;
  2. Trung tâm Trọng tài thông báo cho bị đơn về đơn khởi kiện và các tài liệu liên quan;
  3. Bị đơn gửi bản tự vệ và đơn kiện lại (nếu có) đến Trung tâm Trọng;

Bước 2: Hội đồng Trọng tài được thành lập;

Bước 3: Hội đồng Trọng tài nghiên cứu hồ sơ, thực hiện một số công việc theo thẩm quyền;

Bước 4: Hội đồng Trọng tài triệu tập các bên tham gia phiên điều trần giải quyết tranh chấp; và

Bước 5: Hội đồng Trọng tài đưa ra phán quyết trọng tài là phán quyết cuối cùng và có hiệu lực thi hành.

Các loại phí nào mà các bên tranh chấp phải thanh toán khi tố tụng Trọng tài?

Các loại phí Trọng tài mà các bên tranh chấp phải thanh toán bao gồm:

  1. Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên;
  2. Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài;
  3. Phí hành chính;
  4. Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp;
  5. Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi Trung tâm trọng tài.

Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc quy tắc tố tụng trọng tài quy định khác hoặc Hội đồng trọng tài có sự phân bổ khác.

Có thể ước tính chi phí Trọng tài không?

Nhìn chung, chi phí Trọng tài vẫn có thể được ước tính thông qua bảng phí do Trung tâm Trọng tài cung cấp công khai.

Hội đồng trọng tài có quyền thu thập chứng cứ không?

Hội đồng trọng tài có quyền thu thập chứng cứ.

Các bên có thể chỉ định Trọng tài viên cụ thể cho vụ việc của họ không?

Các bên có thể chỉ định Trọng tài viên cụ thể cho vụ việc của họ.

Nếu cơ quan trọng tài theo thỏa thuận đã chấm dứt hoạt động, các bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án thay thế không?

Trường hợp cơ quan trọng tài theo thỏa thuận của các bên đã chấm dứt hoạt động, các bên có thể đưa tranh chấp ra tòa khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Trung tâm Trọng tài chấm dứt hoạt động mà không có Trung tâm Trọng tài nào khác tiếp quản; và
  2. Các bên không thể thỏa thuận Trung tâm Trọng tài khác cho vụ việc của họ.
Ai có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Các bên tranh chấp có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo pháp luật hiện hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các biện pháp đó có thể là:

  1. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
  2. Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài;
  3. Kê biên tài sản đang tranh chấp;
  4. Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh chấp;
  5. Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
  6. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
Các bên có được lựa chọn thời gian và địa điểm tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp không?

Các bên có thể thỏa thuận về thời gian và địa điểm họp giải quyết tranh chấp. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài, Hội đồng Trọng tài sẽ quyết định về thời gian và địa điểm giải quyết tranh chấp.

Các phiên họp giải quyết tranh chấp có thể được tiến hành riêng tư không?

Các phiên họp giải quyết tranh chấp có thể được tiến hành riêng tư.

Tranh chấp sẽ bị đình chỉ trong trường hợp nào?

Tranh chấp sẽ bị đình chỉ giải quyết trong trường hợp sau:

i. Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

ii. Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức trong các trường hợp sau mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó:

  • Chấm dứt hoạt động;
  • Phá sản; và
  • Giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức.

iii. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện hoặc được coi là đã rút đơn khởi kiện, trừ trường hợp bị đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết tranh chấp;

iv. Các bên thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp;

v. Tòa án đã quyết định rằng:

  • Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài
  • Không có thỏa thuận Trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận Trọng tài không thể thực hiện được.
Các bên liên quan có thể trích lục bản sao của phán quyết Trọng tài không?

Các bên liên quan có thể trích lục bản sao của phán quyết Trọng tài.

Các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa và giải thích phán quyết không?

Các bên có thể yêu cầu Hội đồng trọng tài sửa và giải thích phán quyết. Một bên có thể yêu cầu:

  1. Sửa chữa những lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai trong phán quyết; và
  2. Giải thích về điểm cụ thể hoặc phần nội dung của phán quyết.

Bên yêu cầu phải thông báo ngay cho bên kia biết về yêu cầu sửa chữa và giải thích này. Yêu cầu phải được lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

Hiệu lực của phán quyết trọng tài như thế nào?

Phán quyết trọng tài là cuối cùng và có hiệu lực vào ngày ban hành. Các bên không có quyền khiếu nại đối với phán quyết này.

Căn cứ để hủy phán quyết trọng tài?

Tòa án sẽ xem xét hủy phán quyết trọng tài theo yêu cầu của một bên. Tòa án sẽ hủy phán quyết đó trong các trường hợp sau:

  1. Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
  2. Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật Trọng tài thương mại;
  3. Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. Trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
  4. Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo;
  5. Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
  6. Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Những trường hợp nào các bên có thể đệ trình vụ tranh chấp lên Tòa án khi họ không đồng ý với phán quyết của Trọng tài?

Về nguyên tắc, phán quyết của Trọng tài là phán quyết cuối cùng. Phán quyết sẽ không bị khiếu nại hoặc phản đối bởi cơ quan khác. Điều này có nghĩa là các bên không thể khởi kiện tranh chấp lên Tòa án sau khi có phán quyết của Trọng tài. Tuy nhiên, nếu phán quyết bị hủy bỏ theo quy định pháp luật thì các bên có thể khởi kiện như một vụ việc mới. Do đó, các bên có thể đưa ra tòa nếu thỏa mãn các điều kiện.

Which conditions that a man and a woman must meet to register a marriage?

To register a marriage, a man and a woman must satisfy the following conditions:

  • The man is 20 years old or above, the woman is 18 years old or above;
  • The man and woman decide their marriage voluntarily;
  • The man and woman has their own civil act capacity; and
  • The marriage is not in any of the following cases:
    1. Sham marriage or sham divorce;
    2. Underage marriage, forcing a person into marriage, deceiving a person into marriage, obstructing marriage;
    3. A married person getting married to or cohabitating as husband and wife with another person, and vice versa; and
    4. Getting married or cohabitating as husband and wife between: people with direct blood relationships; relatives within three generations; adoptive parents and adopted children; former adoptive parents and adopted children; fathers in law and daughters in law; mothers in law and sons in law; or stepparents and stepchildren.
Does the Vietnam’s State prohibit marriage between same sex people?

No, it doesn’t. However, according to current laws, the State shall not recognize marriage between individuals of the same sex.

Who has right to request for cancellation of illegal marriage and its legal consequences?

The following person has the right to request the Court to annul an illegal marriage:

  • The person being forced or deceived into a marriage can request by himself.
  • Such person can also propose a person or an organization listed as follows to request the Court:
    1. The spouse of a married person who gets married to another person; parent, child, legal guardian or another legal representative of a person who gets married illegally;
    2. The State management authority in charge of family;
    3. The State management authority in charge of children; and
    4. The women’s union.
  • Any person, agency or organization if detecting an illegal marriage can request the organization mentioned in (ii), (iii), (iv).
Which consequences of living together and having a sexual relationship as husband and wife without marriage registration?

Living together and having a sexual relationship as husband and wife without marriage registration shall lead to certain consequences as follows:

  • They have no rights and obligations of husband and wife.
  • If registering for marriage later then, their marriage relation shall be established from the time of marriage registration.
  • Property relations, obligations and contracts between them shall be settled based on their agreement. In case there is no agreement, the settlement shall comply with provisions of Civil Code and other relevant laws.
  • The settlement of property relations must ensure lawful rights and interests of the woman and children. Housework and other related works to maintain the cohabitation shall be regarded as income-generating work.
Does a wife have to take responsibility for transactions established by her husband?

A wife shall share responsibilities for certain transactions made by her husband as follows:

  • Transactions serving their family’s essential needs.
  • Transactions arising from representative relations between them.
How many kinds of property regimes between husband and wife? Can they choose a suitable regime for themselves?

There are two kinds of property regimes between husband and wife which are: regime under law and regime under agreement. Law on Marriage and Family gives husband and wife the right to freely choose the suitable regime for them.

Should spouses agree before disposing of common property?

Yes, they should. In accordance with Law on Marriage and Family, spouses should agree with each other before disposing of their common property.

In what case spouses must reach a written agreement on the disposition of common property?

Spouses must reach a written agreement on the disposition of certain types of common property as follows:

  • Real estate;
  • Movable property which need ownership registration according to provisions of law; and
  • Property which is the major income-generating source for the family.
Should I register a common property with my husband?

It depends on what property you are mentioning. One kind of common property which needs registration for both names is land use rights. Besides, if there are any provisions require the property registration for common use or ownership, you have to follow those.

For a common property which needs registration for ownership under law, both spouses shall be named in the Certificate, unless otherwise agreed by the spouses.

What common property obligations do husband and wife have?

Husband and wife must share the common property obligations as follows:

  • Obligation arising from transactions established under their agreement;
  • Obligation to pay damages under their joint liability as prescribed by law;
  • Obligation performed by a spouse in order to meet the family’s essential needs;
  • Obligation arising from the possession, use and disposition of common property;
  • Obligation arising from the use of private property to maintain and develope common property or create major incomes for the family;
  • Obligation to pay damages caused by their children as prescribed by the Civil Code; and
  • Other obligations as prescribed by relevant laws, if any.
During the marriage period, can husband and wife divide common properties?

Yes, they can.

When is common property division during marriage period invalid?

Division of common property during the marriage period shall be invalid when:

  • It seriously does harm to:
    1. The family’s interests;
    2. Lawful rights and interests of minor children;
    3. Lawful rights and interests of adolescent children who have lost civil act capacity or have no working capacity and no property to support themselves.
  • It aims to avoid the obligations of:
    1. Raising and supporting;
    2. Compensating damages;
    3. Repaying when being declared bankrupt by a court;
    4. Repaying debt for individuals or organizations;
    5. Paying tax or other financial obligations toward the State;
    6. Other property obligations as prescribed by Law on Marriage and Family, Civil Code and other relevant laws.
Can I have private properties during my marriage period? How can I determine and record it?

Yes, you can. In that case, you must make a written with your spouse to record the agreement. Our lawyers can help you prepare such agreement and make in a form as requested by law to be valid for using.

Could a property that I made before marriage become a common property in my marriage?

Yes, it could, if you and your spouse agree to merge them to your common properties.

What is a pre-marriage agreement (or a prenuptial agreement/ a prenup/ an antenuptial agreement/ a premarital agreement) under Vietnamese law?

Under the prevailing law of Vietnam, a couple establishes a pre-marriage agreement (or a prenuptial agreement/ a prenup/ an antenuptial agreement/ a premarital agreement) to determine their property regime before registering marriage. Such document must have some main contents as follows:

(i) Properties determined as common property and private property of the husband and wife;

(ii) Their rights and obligations toward common and separate properties and related transactions. Properties to meet the family’s essential needs;

(iii) Conditions, procedures and principles of property division upon terminating the property regime; and

(iv) Other related contents.

Of note, a pre-marriage agreement must be made in a required form to be valid. Let our attorneys help you on this document.

Should I and my girlfriend make a pre-marriage agreement (or a prenuptial agreement/ a prenup/ an antenuptial agreement/ a premarital agreement) before marriage registration?

Yes, you should. Pre-marriage agreement (or a prenuptial agreement/ a prenup/ an antenuptial agreement/ a premarital agreement) is a very important document to determine common property and private property of the husband and wife. In case of divorce, a court shall consider such document to settle your demand on private properties.

Of note, after marriage registration, you and your spouse have right to change or add terms of the established pre-marriage agreement.

In what cases that pre-marriage agreement (or a prenuptial agreement/ a prenup/ an antenuptial agreement/ a premarital agreement) is invalid?

A pre-marriage agreement (or a prenuptial agreement/ a prenup/ an antenuptial agreement/ a premarital agreement) is considered as invalid if:

(i) Not complying with conditions on effect of transactions prescribed the Civil Code and other relevant laws.

(ii) Violating the regulations on:

    • General principles of property regime of spouses;
    • Rights and obligations of spouses to meet family’s essential needs;
    • Transactions related to the home being the sole domicile of spouses; or
    • Transactions with third parties in good faith related to bank accounts, securities accounts and other movable assets without registration for ownership or use.

(iii) Seriously violating the rights to be supported and inherit and lawful rights of parents, children and other family members.

Who have the right to request for a divorce?

Followings are subjects have right to request Court to settle for divorce:

  1. Husband, wife, or both of them;
  2. Parents and other relatives can request when the husband or the wife is:
    • Unable to perceive and control his/her acts due to a mental disease or another disease; and
    • Concurrently a victim of domestic violence caused by his/her spouse which seriously harms his/her life, health or spirit.
Can a spouse request for divorce at any time?

No, (s)he cannot. The reason is a husband cannot request for divorce in case of his wife is in 03 following cases:

  1. Pregnant;
  2. Giving birth; or
  3. Nursing an under-12-month child.
How does a Court recognize a consent divorce between husband and wife?

Court will recognize a consent divorce in case of:

  1. Both husband and wife request for divorce;
  2. They are willing to divorce; and
  3. They reached an agreement on the following matters based on ensuring the legitimate interest of the wife and children:
    • Property division; and
    • Obligations on looking after, raising, caring and educating children.
Can a spouse unilaterally request for divorce?

Yes, (s)he can. A Court shall resolve for divorce in the following cases:

(i) In case the husband or wife requests for divorce:

• The Court already hold a mediation to reunite the couple but is failed; and

• There is any evidence showing that a spouse commits domestic violence or seriously violates rights and obligations of husband or wife. These acts lead the marriage in serious conditions, the common life no longer impossible and marriage purposes unachievable.

(ii) A spouse of the missing person to request for divorce.

When does the marriage between husband and wife terminate?

The marriage terminates when:

  1. Date of divorce judgement or decision of Court takes legally effective.
  2. Death time of a spouse or the death date stated in judgement or decision of Court.
What are principles for property division between husband and wife if having a divorce?

Generally, property division depends on agreement of the spouses. If there is no agreement, or agreement is not complete or clear, Court shall divide property pursuant to following principles:

(i) Private property shall be under husband or wife ownership, except for private property already merged into common property.

(ii) Common property of husband and wife is divided into 2 equal parts. Of note, the following factors must be considered:

• Family circumstance of the husband and wife;

• Contributions of each spouse to the creation, maintenance and development of common property. The housework in the family by a spouse shall be considered as labor generates income;

• Protecting legitimate interests of each spouse in their production, business and career for continuing working to make incomes;

• Faults of each spouse in violations of spousal rights and obligations.

Common properties of husband and wife shall be divided in kind. If it is impossible to be divided in kind, common properties shall be divided based on its value. A spouse who receives property in kind with a value greater than the part (s)he receives shall pay value difference to the other.

(iii) Protecting lawful rights and interests of these following subjects:

• Wife;

• Minor children; or

• Adult children who have lost their civil act capacity or have no working capacity and no property to support themselves.

How to divide land use rights which is common properties of spouses upon divorce?

The division of land use rights being common properties of spouses upon divorce as follows:

(i) For agricultural land under annual crops or aquaculture:

• If both spouses have need and conditions to directly use land, the division shall follow their agreement. If they fail to reach agreement, they may request Court to settle basing on regulations of property division principles.

• In case only a party has need and conditions to directly use the land, (s)he can continue to use the land. Then, such party shall pay to the other the value of the land use right they enjoy.

• If the spouses’ land use right together with their household, their portions shall be separated and divided as above.

(ii) Land use rights for agricultural lands planted with perennial crops, forestry land and residential land shall be divided under property division principles.

(iii) The division of land use right for other land types must comply with the land law.

If common property is put into business, how will it be divided upon divorce?

The spouse carrying out business activities related to common property can receive that property. Then (s)he shall pay the other the property value that (s)he enjoys, unless otherwise prescribed by business law.

What are rights and obligations of parents to their child after divorce?
  • For the person not directly raising the child: (S)he can visit the child without any obstruction. However, (s)he cannot abuse this right to interfere with or adversely affect the care, nurturing and education of the child. In addition, (s)he is responsible for the support obligation to the child.
  • Rights and obligations of the person directly raising the child to the other: (S)he can request the person not directly raising their child to fulfill the obligations as above. On the other hand, (s)he cannot obstruct the rights of visiting, caring for and educating the child of the other.
How to settle for common property of spouses when one is dead or declared to be dead by Court?

Unless otherwise regulated by a law, Court will settle the common property in this case as follows:

  1. The surviving person shall manage common property. Another person can manage this property if he is pointed by the will or agreement of the heirs.
  2. In case there is a request for dividing property, the common property shall be divided into 2 equal parts. If they have agreement on property regime, the division depends on such agreement. Court shall divide the property portion of the dead according to the inheritance law.

If the property division seriously affects life of the surviving spouse and his/her family, (s)he can request Court to restrict division pursuant to the prevailing Civil Code.

If wife or husband who was declared to be dead returns, how will the relationship and property be resolved?

When a spouse who was declared to be dead returns, the relationship and property will be resolved as follows:

(i) Regarding personal relation:

• If his/her spouse has not got married to another person, their marriage shall be restored from the marriage time.

• In case there is Court’s decision permitting divorce at the request of a spouse, such decision remains legally valid. In case that person has got married to another person, the marriage relation established later is legally effective.

(ii) Regarding property relation:

• In case the marriage is restored: Property relation shall be restored on the effective date of decision canceling death of spouse declaration. Properties that a person creates during period of his/her spouse was declared as death by Court are his/her own.

• In case the marriage is not restored: Properties created before the death declaration takes effect and has not been divided shall be settled as property division upon divorce.

Can children own private property?

Yes, they can. Children can own separate properties including:

  1. Properties inherited or given separately;
  2. Income from work;
  3. Yield and income arising from separate properties;
  4. Properties created from separate properties; and
  5. Other lawful income.
Do parents have the right to manage separate properties of their child?

Yes, they do. In principle, a child who is 15 years old or older can manage separate properties by himself. However, parents can manage such properties in the following cases:

  1. A child who is 15 years old or older asks his parents to manage his own properties; or
  2. Properties of a child who is under 15 years old or a child who has lost civil act capacity.

However, the law also regulates some cases that parents cannot manage separate properties of their children.

Who has the right to dispose of the child’s separate properties?

(i) Parents or legal guardians can dispose of properties of a child when:

    • The child is under 15 years old or a child has lost civil act capacity;
    • Disposing of based on the child’s benefits; and
    • Having a consideration on the child’s wish (for a 9-year-old child or older).

(ii) A child from 15 years old to under 18 years old can dispose of their own property. The following properties must have a written consent of parents or legal guardians:

    • Real estates;
    • Movable property with ownership registration; or
    • Properties serving business activities.

(iii) Guardians can dispose of properties of adult child who has lost their civil act capacity.

How to settle obligation of child custody after divorce?

– After divorce, parents still have rights and obligations to look after, care for, nurture and educate their child who is:

(i) Minor child; or

(ii) Adult child who has lost civil act capacity or has no working capacity and no property to support himself.

– Husband and wife can agree on the person who directly raises their child. If they fail to reach an agreement, a competent court will base on the child’s rights to decide. In case the child is 7 years old or older, they must consider his opinion.

– A child under 36 months of age shall be directly raised by the mother. Except for:

(i) The mother is not eligible to look after, care for, nurture and educate her child; or

(ii) The parents have other agreement which is suitable for the child’s interests.

What are rights and obligations of parents to their child after divorce?
  • For the person not directly raising the child: (S)he can visit the child without any obstruction. However, (s)he cannot abuse this right to interfere with or adversely affect the care, nurturing and education of the child. In addition, (s)he is responsible for the support obligation to the child.
  • Rights and obligations of the person directly raising the child to the other: (S)he can request the person not directly raising their child to fulfill the obligations as above. On the other hand, (s)he cannot obstruct the rights of visiting, caring for and educating the child of the other.
Who has competent to settle for identification of parents and children with foreign elements?

– Vietnamese civil status registration agencies are competent to settle the identification of parents and children in the following cases:

(i) Between Vietnamese citizen and foreigner without any disputes;

(ii) Between Vietnamese citizens and at least one of whom resides abroad; or

(iii) Between foreigners and at least of one of whom permanently resides in Vietnam.

– Vietnamese competent courts settle the identification of parents and children in cases:

(i) Identifying parents in case a parent does not recognize his child;

(ii) Identifying children: A person requests the court to recognize another person is as his child or not;

(iii) Performing the right to recognize parents of children;

(iv) The party asking for surrogacy refuses to accept the child;

(v) The surrogate mother refused to deliver the child;

(vi) Disputes related to giving birth with assisted reproductive technology and altruistic gestational surrogacy.

Which issues do a Vietnamese and a foreigner need to pay attention to when registering marriage in Vietnam?

A Vietnamese and a foreigner need to pay attention to the following issues:

  1. Each party shall comply with his/her country’s law on marriage conditions.
  2. The foreigner shall also comply with marriage conditions of Vietnamese law.
  3. Documents established, granted or certified by foreign competent agencies for the procedure should be legalized.
  4. In this case, the district-level People’s Committee where the Vietnamese resides is competent to register the marriage.
Who has right to request for perform a support obligation?

The following individuals and organizations have the right to request the performance of the support obligation:

    1. The supported person, his/her parent or legal guardian;
    2. Relatives;
    3. State management agencies in charge of family;
    4. State management agencies in charge of children; or
    5. Women’s union.
By law, when does a support obligation arise?

Support obligations arise in some certain relationships. There are 2 subjects receiving support: (i) minors; and (ii) adults who have no working capacity and no property to support themselves. Specifically, relationships that may give rise to a support obligation include:

(i) Parents and children:

• Parents not living with their child or violating obligation to nurture to the child must support them.

• Adult children not living with their parents must support them. Such obligation only arises when parents have no working capacity and no property to support themselves.

(ii) Among siblings:

Siblings must support other only when parents are no longer or they have no working capacity and no property to support.

(iii) Paternal grandparents, maternal grandparents and grandchildren:

• Grandparents have obligation to support their grandchildren when they do not live with the children having no parents or siblings support.

• When there is no one support grandparents, their grandchildren not living with are responsible for supporting them.

(iv) Aunts, uncles and nieces, nephews:

Aunts or uncles support their nieces or nephews and vice versa when they are subject to be supported and no one supports them.

(v) Husband and wife when divorce:

A spouse facing difficulties can request support for reasonable reasons, the other party has obligation to support according to his/her ability.

How to determine the common child of spouses?

A child is determined as a common child of spouses in the following cases:

  1. Being born or conceived by the wife during the marriage period;
  2. A child who is born within 300 days from the time of termination of the marriage; or
  3. A child who is born before the date of marriage registration and recognized by parents as a common child.
Can parental right toward their child be restricted?

Yes, it can.

Is it possible to change the parent directly raising a child after divorce?

Yes, it is. The court shall decide the person directly raising the child if the parents or other individuals or organizations request. The change will be settled in one of the following cases:

  1. The parents have an agreement based on the child’s interests; or
  2. The person directly raising the child no longer has sufficient conditions to perform his/her obligations.

The court must consider the child’s wishes if (s)he is 7 years old or older. If the parents are not eligible for directly raise the child, the court shall assign for the legal guardian.

Followings are subjects that have rights to request for change of the person directly raising the child:

  1. Relatives;
  2. State management agencies in charge of family;
  3. State management agencies in charge of children;
  4. Women’s union.
Khi nào tôi có thể khởi kiện?

Bạn có thể khởi kiện tới Tòa Án khi bạn muốn bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân hoặc của người khác. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể khởi kiện nếu nhận thấy cần bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân, hoặc lợi ích của Nhà Nước.

Tôi có phải trả một khoản phí nào cho Tòa Án trước không?

Có, bạn phải trả tiền tạm ứng án phí khi khởi kiện, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí. Mức án phí sẽ phụ thuộc vào từng vụ việc cụ thể và quy định hiện hành.

Tôi cần cung cấp những gì cho Tòa Án khi khởi kiện?

Bạn cần cung cấp cho Tòa Án chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện của bạn là có căn cứ và hợp pháp.

Tôi có thể khởi kiện tại Tòa Án nào?

Tùy thuộc vào tranh chấp của bạn mà bạn có thể xác định Tòa án có thẩm quyền để giải quyết vụ việc của bạn. Về cấp Tòa án, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án cấp huyện hoặc Tòa án cấp tỉnh của Việt Nam.

Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ, bạn sẽ nộp đơn kiện đến:

  • Tòa án nơi cư trú của bị đơn;
  • Tòa án nơi bạn cư trú nếu bạn và bị đơn thỏa thuận được việc lựa chọn Tòa án đó; hoặc
  • Tòa án nơi có bất động sản liên quan đến tranh chấp.
Với tư cách là một bên trong vụ kiện, tôi có thể biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người khác đưa ra trong vụ kiện không?

Câu trả lời là có. Đó là quyền cơ bản của đương sự khi tham gia một vụ kiện.

Ai có thể thu thập chứng cứ cho một vụ kiện?

Có 5 đối tượng có thể thu thập chứng cứ, như sau:

  1. Thẩm phán giải quyết vụ việc;
  2. Kiểm sát viên
  3. Thẩm tra viên
  4. Các bên tranh chấp;
  5. Những người tham gia tố tụng khác, như luật sư, trợ giúp viên pháp lý, người định giá, …
Tôi có phải xác minh chứng cứ không?

Không, bạn không phải xác minh chứng cứ. Trách nhiệm của Tòa án là phải xác minh chứng cứ được cung cấp bởi các bên. Khi cần phải xác minh chứng cứ của bên kia, bạn có thể yêu cầu Tòa án thực hiện điều này.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có thể thay đổi hay rút yêu cầu khởi kiện không?

Nguyên đơn có quyền thay đổi hay rút yêu cầu khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Người khởi kiện có phải chứng minh yêu cầu khởi kiện là hợp pháp và có căn cứ trong mọi vụ kiện?

Câu trả lời là không. Người khởi kiện không phải chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp và có căn cứ nếu họ là thuộc một trong các đối tượng sau:

  1. Người tiêu dùng;
  2. Người lao động trong tranh chấp về lao động khi họ không thể cung cấp chứng cứ vì những chứng cứ đó thuộc sự quản lý của người sử dụng lao động;
  3. Người lao động trong tranh chấp về lao động khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Ngoài ta, pháp luật hiện hành của Việt Nam cũng quy định cụ thể những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

Tôi có thể yêu cầu Tòa Án xét nghiệm ADN trong quá trình tố tụng không?

Câu trả lời là có, tuy nhiên yêu cầu đó phải được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Ngôn ngữ nào có thể được sử dụng trong vụ kiện?

Một vụ kiện tại Tòa Án phải được thực hiện bằng tiếng Việt Nam. Trong trường hợp có người nước ngoài trong vụ án, người đó sẽ cần một phiên dịch viên trong quá trình xét xử như theo luật định.

Tôi có thể yêu cầu Tòa Án phong tỏa tài sản tranh chấp?

Câu trả lời là có. Nếu bạn là bên có liên quan, bạn có thể yêu cầu Tòa Án áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, bao gồm cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp. Tòa Án sẽ áp dụng những biện pháp đó nếu có căn cứ cho thấy rằng người đang sở hữu hoặc nắm giữ tài sản đang tranh chấp thực hiện việc chuyển nhượng quyền tài sản đối với tài sản đó cho người khác.

Tôi có thể lựa chọn thẩm phán không?

Câu trả lời là không. Thẩm phán và những thành viên khác của Hội đồng xét xử sẽ được lựa chọn theo luật định. Lưu ý rằng, thẩm phán không được có quan hệ gần gũi với các bên tranh chấp trong vụ kiện. Tòa án có thể thay đổi thẩm phán đã được chọn nếu có lý do để thay đổi theo quy định của pháp luật.

Pháp luật sẽ xử lý như thế nào nếu một người giả mạo chứng cứ quan trọng gây cản trở việc giải quyết của Tòa án?

Nếu một người giả mạo bằng chứng quan trọng cản trở việc giải quyết của Tòa án, người đó có thể:

  • Bị kỷ luật;
  • Xử phạt hành chính; hoặc
  • Đối mặt với truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức tương ứng nêu trên đối với người đó.

Khi nào thì Tòa Án Việt Nam công nhận những tài liệu được cấp bởi cơ quan nước ngoài?

Tòa Án Việt Nam sẽ công nhận những tài liệu được cấp bởi cơ quan nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

  1. Những tài liệu được công chứng, chứng thực và những bản dịch Tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự;
  2. Những tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Quốc tế.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể khởi kiện tại Tòa án Việt Nam không?

Câu trả lời là có. Nhà đầu tư nước ngoài có thể khởi kiện tới Tòa án Việt Nam để yêu cầu được bảo vệ quyền và lợi ích của mình khi bị xâm phạm hoặc tranh chấp.

Phán quyết của Tòa án nước ngoài có thể có hiệu lực ở Việt Nam không?

Câu trả lời là có. Một phán quyết của Tòa án nước ngoài có hiệu lực ở Việt Nam nếu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.

Ai có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm? Nội dung chính của đơn kháng cáo là gì?

Những người có thể kháng cáo bản án sơ thẩm gồm: đương sự hoặc người đại diện của họ; cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện.

Đơn xin kháng cáo phải có những nội dung sau:

(i) Ngày kháng cáo;

(ii) Thông tin của người khiếu nại;

(iii) Nội dung kháng cáo, cho dù là một phần hay toàn bộ;

(iv) Lý do kháng cáo;

(v) Chữ ký của người kháng cáo.

Hành vi cố ý vắng mặt theo giấy triệu tập của Tòa án bị xử lý như thế nào?

Khi triệu tập lần thứ nhất, nếu có đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà. Hội đồng xét xử vẫn tiếp tục phiên họp nếu có yêu cầu xét xử mà không có mặt của đương sự đó.

Đến lần triệu tập thứ hai mà đương sự vẫn cố tình vắng mặt mà không có yêu cầu xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử:

  • Ra quyết định đình chỉ vụ án nếu nguyên đơn và người đại diện của họ đều vắng mặt;
  • Ra quyết định chấm dứt giải quyết đối với các khiếu nại của bất kỳ bên nào có yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập; hoặc là
  • Tiếp tục xét xử nếu đương sự vắng mặt không có yêu cầu gì.
Tòa án sẽ xử lý như thế nào nếu đương sự vắng mặt tại phiên Tòa?

Tòa án sẽ giải quyết tùy theo tư cách tham gia tố tụng của mỗi bên.

Đối với lần triệu tập hợp lệ đầu tiên của Tòa án mà đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Phiên tòa sẽ tiếp tục nếu người đó yêu cầu xét xử vắng mặt.

Đối với lần triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự chỉ được vắng mặt tại phiên tòa trong hai trường hợp:

(i) Họ yêu cầu xét xử vắng mặt;

(ii) Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trong trường hợp đó, Tòa án có quyền hoãn phiên tòa, nếu không thì Tòa án xử lý như sau:

(i) Khi một đối tượng vắng mặt tại phiên tòa mà không có người đại diện thì Tòa án xác định họ từ bỏ yêu cầu khởi kiện nếu họ là:

  • Nguyên đơn;
  • Bị đơn có yêu cầu phản tố;
  • Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

(ii) Khi một chủ thể vắng mặt tại phiên tòa mà không có người đại diện thì Tòa án tiến hành phiên tòa vắng mặt nếu họ là:

  • Bị đơn không có yêu cầu phản tố;
  • Người có quyền và nghĩa vụ liên quan mà không có yêu cầu độc lập;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Bị đơn có quyền phản tố không?

Có, họ hoàn toàn có thể. Bị đơn có thể gửi yêu cầu phản tố cũng như là đơn trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện. Tòa án sẽ xem xét và quyết định việc chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn hay không.

Có bao nhiêu cách thức để gửi đơn khởi kiện tới Tòa án?

Có cách thức để gửi đơn khởi kiện tới Tòa án, đó là:

  1. Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  2. Gửi qua đường bưu điện; và
  3. Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Khi gửi đơn khởi kiện bằng bất kể một trong các cách trên, người khởi kiện nên cung cấp những tài liệu và chứng cứ kèm theo (nếu có).

Nội dung chính của một đơn khởi kiện?

Một đơn khởi kiện phải có một số các nội dung chính sau đây:

  1. Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  2. Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  3. Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  4. Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện;
  5. Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  6. Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Ai là người phải chịu mức án phí sơ thẩm?

Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được chấp nhận bởi phán quyết của Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp án phí sơ.

Lưu ý rằng, nguyên đơn trong một vụ án ly hôn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Nếu thuận tình ly hôn, mỗi bên sẽ phải chịu một nửa mức án phí.

Bản ghi âm có thể được coi là chứng cứ không?

Câu trả lời là có. Bản ghi âm là là tài liệu nghe được và được coi là nguồn chứng cứ. Để có thể sử dụng bản ghi âm như một chứng cứ, người cung cấp phải xuất trình chung với văn bản giải trình nguồn gốc của bản ghi âm nếu người đó ghi âm. Nếu người nộp chứng cứ trên không phải là người ghi âm, người đó phải xuất trình văn bản xác nhận nguồn gốc bởi người ghi âm hoặc văn bản về sự việc liên quan đến việc ghi âm.

We are updating this part

We are updating this part

We are updating this part

We are updating this part

What are the basic rights of an employee in Vietnam?

An employee has the rights to:

  • Work; freely choose job, workplace, occupation, occupational training, occupational development; suffer no discrimination, forced labor and sexual harassment in the workplace;
  • Receive a salary commensurate which is commensurate with their occupational skills and knowledge on the basis of an agreement reached with the employer; have personal protective equipment and work in an safe and healthy working environment; take leaves, annual paid leaves and receive collective welfare benefits;
  • Establish, participate and operate in representative organization of employees, occupational organization and other organizations prescribed by laws; request and participate in labor dialogues, implementation of democracy policies and collective bargaining with the employer, receive consultancy at the workplace to protect their legitimate rights and benefits; participate in management activities according to the employer’s regulations;
  • Refuse to work if there are chances directly threatening their life or health while working;
  • Unilaterally terminate the labor contract;
  • Strike; and
  • Other rights prescribed by laws.
What obligations does an employee have when participating in labor relationship in Vietnam?

An employee has the obligations to:

  • Perform the labor contract, collective bargaining agreement and other lawful agreements;
  • Obey labor disciplinary regulations, internal labor regulations; comply with the management, administration and supervision by the employer; and
  • Implement regulations of laws on labor and related laws.
Can a person enter several labor contracts at the same time?

Yes, (s)he can.

Which personal information that an employee should provide when entering a labor contract?

The employee must provide their truthful information about educational level, occupational skills and qualifications, health and other issues directly related to requirements set out in the labor contracts by the employer.

In what form can a labor contract be signed? Is it compulsory to sign a labor contract in writing?

A labor contract can be signed in hard copies or electronics form. Only labor contract with the term less than 01-month can be made verbally.

How many types of labor contract pursuant to Vietnam law?

There are 2 types of contract, including indefinite-term labor contract and definite-term labor contract with the maximum of 36-month-period from the date of labor contract.

What is a labor contract pursuant to Vietnam law?

A labor contract is an agreement between an employee and an employer on a paid job, salary, working conditions, and the rights and obligations of each party in the labor relations.

Which basic rights does an employer have in labor relationship?

An employer has the rights to:

  • Recruit, arrange, manage, administrate and supervise employees; to reward and deal with breaches of labor disciplines;
  • Establish, participate and operate in representative organization of employers, occupational organization and other organizations prescribed by laws;
  • Request the representative organization of employees to negotiate for the purpose of signing the collective bargaining agreement; participate in settlement of labor disputes and strikes; discuss with the representative organization of employees about issues related to labor relations and improvement of the material and spiritual lives of employees;
  • Temporarily close the workplace; and
  • Other rights prescribed by laws.
What are the basic obligations of an employer in Vietnam?

An employer has the obligations to:

  • Perform the labor contract, collective bargaining agreement and other lawful agreements;
  • Respect the honor and dignity of employees;
  • Establish a mechanism for and hold dialogue with the employees and the representative organization of employees; implement the regulations on democracy;
  • Train, re-train, develop the occupational profession and skills to maintain, convert the work and job for employees;
  • Implement regulations of laws on labor and related laws; and
  • Participate in development of the national occupational standards; evaluate and recognize of employees’ professional skills.
What acts are illegal when entering a labor contract?

Acts are illegal when entering a labor contract:

  • To keep the employee’s original identification documents, degrees and certificates;
  • To request the employee to make a deposit in cash or asset to guarantee his/her compliance with the employment contract; and
  • To force the employee to perform the labor contract for paying debt to the employer.
Which contents are compulsory in a labor contract?

A labor contract shall have the following major contents:

  • Personal information for employers and employees;
  • Work, the place and time of work;
  • Duration of the employment contract;
  • Payroll and related issues;
  • Working conditions and protection;
  • Social and others insurance.
When does a labor contract take effect?

A labor contract takes effect from the date the parties sign in the contract if there is no other agreement by both parties or prescribed by laws.

Is it compulsory for signing a probation contract?

No, it is not.

How is the salary during the probationary period?

The parties shall negotiate the salary during probationary period, but such salary must not be lower than 85% of the salary for the official job.

How long is the probation period pursuant to Vietnam's law?

The probation period shall be negotiated by the parties. Such period is only applicable for once per job and shall not exceed:

  • 180 days for manager positions;
  • 60 days for the position required the college degree and upper;
  • 30 days for the position of vocational degree, technical workers, professional employees;
  • 6 working days for the other jobs.
What happens at the end of a probation period?

At the end of the probation period, the employer shall inform the employee of the probation result:

  • In case the result is satisfied with the job requirements, the parties shall:
    1. Sign a labor contract if there is only probation contract before; or
    2. Continue to perform the labor contract if the probation is agreed in such contract.
  • If the result is not satisfied with the job requirements, the employer may terminate the signed labor contract or the probation contract.
Can a party terminate a probationary contract before ending its term?

Yes, it can.

Can the employer assign the employee to another job?

The employer can temporarily assign the employee to another job in some special case as following but not exceeding 60 cumulative working days in 01 year:

  1. Sudden difficulties such as natural disasters, fire, epidemics;
  2. Implement of preventive and remedial measures for occupational accidents or diseases, electricity and water supply failures; or
  3. For reasons of business and production demands.

Of note, before assigning the employee, the employer must send a prior notice to the employee at least 03 working days.

Which circumstances that the employer can suspend a labor contract of an employee?

A labor contract shall be suspended in 8 following circumstances:

  1. The employee is conscripted into the army or militia;
  2. The employee is held in custody or detention in accordance with the criminal procedure law;
  3. The employee is sent to a reformatory school, drug rehabilitation center or correctional facility;
  4. The pregnant employee has confirmation from a competent health facility that if she continues to work, it may adversely affect her pregnancy;
  5. The employee is promoted as the executive of a wholly state-owned single-member limited liability company;
  6. The employee is authorized to perform rights and obligations of the state owner representative for state capital in enterprise;
  7. The employee is authorized to perform rights and obligations for contributed capital of the enterprise invested in another enterprise;
  8. Other circumstances as agreed by both parties.
How can a party amend or supplement a labor contract?

During the performance of labor contract, if a party wants to amend or supplement contract, such the party must notify the other party at least 03 working days in advance on amending or supplement contents. In case both parties agreed with such contents, signing an appendix or new labor contract shall represent for amendment or supplement. Otherwise, both parties continue the signed labor contract.

In which cases does a labor contract terminates?

By law, there are 13 cases that a labor contract terminates:

  1. Labor contract expires, except for case the labor contract with a member of the management board representative organizations of employees at facility expires before the end of his/her term of office, the contract shall be extended until the end of the term of office;
  2. Tasks stated in labor contract have been completed;
  3. Both parties agree to terminate labor contract;
  4. The employee is sentenced to imprisonment without being eligible for suspension sentence or release as prescribed by the Criminal Procedure Code, death sentence, or is prohibited from performing the work stated in the labor contract by an effective verdict or judgment of the Court;
  5. The foreign employee working in Vietnam is expelled by an effective verdict or judgment of the Court or a decision of a competent authority;
  6. The employee dies; or being declared by the court as has lost the capacity of civil acts, missing or dead;
  7. The employer dies, or being declared by the court as has lost the capacity of civil acts, missing or dead for individual; or terminates operation, does not have a legal representative or a person authorized to exercise the legal representative’s rights and obligations for organization;
  8. The employee is dismissed for disciplinary reasons;
  9. The employee unilaterally terminates the labor contract in accordance with law;
  10. The employer unilaterally terminates the labor contract in accordance with law;
  11. The employer allows the employee to resign in case of changing in structure, technology or for economic reasons, or restructure the enterprise;
  12. The work permit or a foreign employee expires; or
  13. The employee fails to perform his/her tasks during the probationary period under the labor contract or a party cancels the probation agreement.
Will an employee be paid for untaken annual leave?

Yes, (s)he will. The employee has not taken or not entirely taken up his/her annual leave shall be paid for the untaken leave days due to employment termination, redundancy.

When will an employee be able to leave job but still receive their full salary?

Employees will be able to leave job but still receive their full salary in 02 circumstances:

  1. Annual leave: Employees who have been working for an employer for 12 months shall have annual leave as follows:
    • 12 working days (in normal working conditions);
    • 14 working days for employees that are minors, the disabled, employees who do hard, toxic or dangerous work;
    • 16 working days for employees who do highly hard, toxic or dangerous work.
  2. Holidays: Vietnam has 12 holidays that employees will be entitled to fully paid days off. Moreover, foreign employees can leave job with full salary 01 day in their traditional public holiday and 01 day in their National Day.
Can an employer force their employees to work overtime?

No, (s)he cannot. The employer can request employees work overtime if they agree to work.

What is the normal working time?

Normal working hours shall not exceed 08 hours per day and 48 hours per week. The employer regulates working time by day or week and must notify employees. In case of determining working time by week, it shall not exceed 10 hours per day and 48 hours per week.

How does the employer pay bonus to the employee?

Bonus is a amount that the employer will pay based on result of production and business, and work completion of employees. The employer should decide and make a bonus regulation publicly announced at the workplace.

What is the minimum salary that an employer can pay in this time?

The Government shall regulate the wage unit depending on each period that are the minimum salary that an employer can pay, and now it is (under Decree No. 90/2019/ND-CP):

  1. VND4,420,000 per month for enterprise located in region I;
  2. VND3,920,000 per month for enterprise located in region II;
  3. VND3,430,000 per month for enterprise located in region III; and
  4. VND3,070,000 per month for enterprise located in region IV.

Of note, above minimum salary applies for employee who works under normal working conditions, ensure the required monthly working hours and has fulfilled the predetermined labor productivity norm or agreed-upon duties. In case work requires employee has been training, or apprenticed, he/ she will be paid at least 7% higher than region-based minimum salary.

How to pay overtime in Vietnam?

Overtime payment bases on the wage unit or actual salary of work as follows:

  1. At least 150% on normal days;
  2. At least 200% on weekly days off; and
  3. At least 300% on public holidays or paid leave, not including the daily salary during the public holidays or paid leave for employees receiving daily salaries.

In addition, in case of working overtime at night, employee is also paid 20% of the salary calculated according to the wage unit or the salary according to the work on a normal working days, weekly days off, public holidays, or New Year holidays.

Is an employee paid salary during the vocational training period?

Yes, (s)he is. Salary for employee during the vocational training period depends on agreement between employee and employer and this is a compulsory content in vocational training contract. In case an apprentice or trainee directly performs or participates in performance of the work, (s)he can be paid a salary.

What are the costs of vocational training?

The costs of vocational training include:

  1. Payments for trainers, training materials, training locations, equipment, practice materials;
  2. Other supportive expenses for the trainee; and
  3. Salary, social insurance, health insurance and unemployment insurance paid for the trainee during the training period.

In case the employee receives the training overseas, the training costs also include the travelling and living expenses during the training period.

What are the main contents of vocational training contract?

The vocational training contract has following main contents:

  1. The occupation in which training is provided;
  2. Location, time of training and salary for the training period;
  3. The work commitment period after training;
  4. The training costs and responsibility for reimbursement such costs;
  5. Responsibilities of the employer; and
  6. Responsibilities of the employee.
How long does a vocational training period last?

The maximum duration of apprenticeship is 03 months.

What is the form of a vocational training contract?

Vocational training contract shall be made in writing in case employee is provided with advanced training or retraining in country or abroad from fund of employer, including sponsorship from the employer’s partner. Such contract must be into 02 copies, each party kept one.

What is illegal termination of labor contract? Which compensation that a party can ask for suffering an illegal termination of labor contract?

Employee’s termination of labor contract is illegal when (s)he informs about the termination of contract not in accordance with period prescribed by law. In this case, the employer has right to ask the employee pays a half of month’s salary in accordance with labor contract plus an amount equal to salary for not prior notice days, and repayment of training fee for compensation. Also, the employee shall not be paid severance allowance in this case.

Employer terminates labor contract illegally when employer terminates without prior notice or notifies not compliance with regulations and reasons of termination is not in cases allowed by law; or terminates in prohibited cases. Suffering an illegal termination, the employee shall be reinstated; paid salary, social and health insurance for not working time; at least 02 months’ salary; other allowances depending on specific case or an amount equal to salary for not prior notice days (if the employer violates this obligation).

In which cases the employer cannot terminate labor contract with employee(s)?

There are 03 cases that employer cannot terminate labor contract, including:

  1. The employee is suffering from an illness or work accident, occupational disease and is being treated or nursed under the decision of a competent health institution;
  2. The employee is on annual leave, personal leave, or any other types of leave permitted by the employer; and
  3. The employee is pregnant; on maternal leave or raising a child under 12 months of age.
Can the employee terminate labor contract without notice to the employer?

Yes, (s)he can, but in some specific cases as allowed by the law.

Does the law allow a contractual party to unilaterally terminate the labor contract?

Yes, it does. Both parties in labor contract have right to unilaterally terminate the labor contract in specific cases.

Employee can terminate contract without any reason as long as he/she notify employer in advance as prescribed by law, or in some special cases he/ she does not need to send a prior notice.

Employer must meet the following conditions when unilaterally terminating labor contract:

(i) Having a specific reason in accordance with law;

(ii) Not in cases not allowed by law; and

(iii) Notifying employee in advance as prescribed.

Which obligations that an employer and an employee must fulfill when terminating the labor contract?

When terminate labor contract, both parties must take responsibility for pay full of amount related to each party within 14-30days from terminating date. The employee has responsibility for:

  1. Completing confirmation procedure of contributing period for social insurance, unemployment insurance, and returning original of other documents of employee, if any; and
  2. Providing copies of documents related to working process at the request of employee.
How many forms of labor discipline that the employer can apply to the employee?

There are 04 forms/measures of disciplinary according to Labor Code 2019, which are:

  1. Reprimand.
  2. Deferment of pay rise time for up to 6 months.
  3. Demotion.
  4. Dismissal.
Can the employer apply multiple disciplinary actions to a violation of the employee?

No, (s)he cannot.

How can an employee be applied a labor discipline?

An employee can be applied a labor discipline disciplined when committing an act violating against internal labor regulations or labor laws and the following conditions are satisfied:

  1. The employer is able to prove the employee’s fault;
  2. There is the participation of the representative organization of employees which the employee is a member of;
  3. The employee is physically present and has the right to defend himself, request a lawyer or the representative organization of employees to defend him; if the employee is under 15 years of age, his legal representative must participate in; and
  4. The disciplinary process is recorded in writing.
When is an employee dismissed?

An employee shall be dismissed in these following circumstances:

  1. Comitting an act of theft, embezzlement, gambling, deliberate infliction of injury or using drug at the workplace;
  2. Disclosing technological or business secrets, or infringing the intellectual property rights of the employer, or committing acts which are seriously detrimental or posing seriously detrimental threat to the assets or interests of the employer, or commiting sexual harassment in the workplace against the internal labor regulations;
  3. Repeating a violation when he/she is being disciplined by deferring pay rise time or demotion and has not been absolved; or
  4. Arbitrarily quitting work for an accumulated period of 05 days in 30 days or 20 days in 365 days from the first day he/she not going to work without reasonable excuses.

Reasonable excuses as prescribed include natural disasters, fires, the employee or his/her family member sufferring from illness with a certification by a competent health facility, and other reasons as stipulated in the internal labor regulations.

What is the procedure for applying labor discipline to employees?

The procedure for applying labor discipline to employees shall be implemented strictly as follows:

  1. Time limit a disciplinary process is 06 months, or 12 months if the violation is directly related to finance, assets, technological or business secrets of the employer;
  2. The employer is able to prove the employee’s fault;
  3. There is the participation of the representative organization of employees which the employee is a member of;
  4. The employee is physically present and has the right to defend himself, request a lawyer or the representative organization of employees to defend him; if the employee is under 15 years of age, his legal representative must participate in; and
  5. The disciplinary process is recorded in writing.
How to employ a foreign employee pursuant to Vietnamese law?

To employ a foreign employee, the employer has to apply for a work permit for such foreigner and ensure to satisfy these following requirements:

  1. Only employ foreigners to hold positions of managers, executive directors, specialists and technical workers the professional requirements for which cannot be met by Vietnamese workers; and
  2. Explain the recruitment of such foreign employee to get a written approval from competent authorities.
What conditions that a foreign employee must meet to work in Vietnam?

To work in Vietnam, a foreign employee must fully satisfy the conditions as follows:

  1. Being at least 18 years old and has full legal capacity;
  2. Having qualifications, occupational skills, practical experience and adequate health as prescribed by the Minister of Health;
  3. Not presently serving a sentence, having an unspent conviction, undergoing criminal prosecution under laws of his/her home country or of Vietnam;
  4. Having a work permit granted by a competent authority of Vietnam, except for cases not to have work permits of Labor Code.
In what cases are foreigners can work in Vietnam without a work permit?

A foreigner can work in Vietnam without a work permit if (s)he:

  1. Being the owner or capital contributor of a limited liability company with a capital contribution value conformable with regulations of the Government.
  2. Being the Chairman or a member of the Board of Directors of a joint-stock company with a capital contribution value conformable with regulations of the Government.
  3. Being the Chief of a representative office, project or the person in charge of the operation of an international organization or a foreign non-governmental organization in Vietnam.
  4. Entering Vietnam for a period of less than 03 months to do marketing of a service.
  5. Entering Vietnam for a period of less than 03 months to resolve complicated technical or technological issues. Such issues must be considered to affect or threaten to affect business operation and impossible to be resolved by Vietnamese experts or other foreign experts currently in Vietnam.
  6. Being a foreign lawyer who has been granted a lawyer’s practising certificate in Vietnam.
  7. Being one of the cases specified in an international treaty to which Vietnam is a member.
  8. Getting married with a Vietnamese citizen and wishes to reside in Vietnam.
  9. Other circumstances specified by the Government.
How long is a work permit valid for?

A work permit is valid for maximum 02 years. In addition, the duration of it can be extended but only one time for no more than 02 years.

How an employee protects their right when arising dispute with the employer?

When a dispute arises, an employee can protect his rights by:

  1. Participating in labor dispute mediation by a labor mediator;
  2. Requesting the Labor Arbitration Council to settle the dispute; or
  3. Requesting the People’s Court to settle the dispute.
Is mediation mandatory for all labor disputes?

Mediation is a priority method when settling labor disputes between two parties. However, it is not a must that every dispute settlement have to go through a mediation according to Labor Code. In these following cases, mediation is not mandatory:

  1. Disputes over dismissal for disciplinary reasons or unilateral termination of employment contracts;
  2. Disputes over damages and allowances upon termination of employment contracts;
  3. Disputes between a domestic worker and his employer;
  4. Disputes over social insurance, health insurance, unemployment insurance, insurance for occupational accidents and occupational disease in accordance with laws;
  5. Disputes over damages between an employee and organization sending the employee to work overseas under a contract; and
  6. Disputes between the leased employee and the employer’s client.
Which agencies have the competence to resolve labor disputes?

Depending on the type of disputes, the following agencies, organizations and individuals have the competence to settle labor disputes:

(i) Labor mediators;

(ii) Labor Arbitration Councils;

(iii) The People’s Court.

What is a trade union? Is it compulsory to establish a trade union in accordance with Vietnamese law?

A trade union is an internal representative organization of employees which is voluntarily established by employees of an employer. The main purpose of it is to protect the employees’ legitimate rights and interests in labor relations.

Establishment of a trade union is based on the voluntary, wishes and rights of employees. Thus, it is not compulsory to establish a trade union in every enterprise or organization.

What are the employer’s obligations to the grassroot trade union?

The obligations of the employer to the grassroot trade union are as follows:

(i) Not obstructing the employees from lawfully establishing, joining and participate in activities of the trade union.

(ii) Recognizing and respecting the rights of the lawfully established trade union.

(iii) Entering into a written agreement with the management board of the trade union when unilaterally terminating the labor contract, reassigning or dismissing as a disciplinary to an employee who is a member of the management board.

(iv) Deferring the employment contract with a member of the management board which expires before the end of his/her term of office, the contract shall be extended until the end of his/her term of office.

(v) Other obligations prescribed by law.

We are updating this part

We are updating this part

We are updating this part

We are updating this part