03 lưu ý khi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần tại Việt Nam

Cổ phần là quyền tài sản của cổ đông, đồng thời đóng vai trò chứng minh tư cách sở hữu của cổ đông đối với Công ty cổ phần (“CTCP”). Chuyển nhượng cổ phần là sự dịch chuyển quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ số cổ phần từ cổ đông sở hữu đang nắm giữ đến cá nhân/ tổ chức khác. Chuyển nhượng cổ phần đem lại nhiều lợi ích và cơ hội cho cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, do đó trong CTCP việc chuyển nhượng cổ phần được diễn ra một cách thường xuyên. 

Thông qua bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ trình bày 03 lưu ý khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần trong CTCP.

cổ phần

1. Quyền chuyển nhượng cổ phần

Theo luật, cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của CTCP sẽ được quyền có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, quyền tự do này sẽ bị hạn chế :

  1. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày CTCP được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác. Trường hợp muốn chuyển nhượng cổ phần cho người khác không phải là cổ đông sáng lập trong khoảng thời gian hạn chế này thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông; và
  2. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên, quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Lưu ý thêm rằng, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập CTCP.

2. Hình thức chuyển nhượng cổ phần

Theo quy định, việc chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện bằng hợp đồng hoặc các giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ ghi nhận chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục, ghi nhận sở hữu được thực hiện theo pháp luật về chứng khoán.

3. Nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng cổ phần

Trường hợp thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần, cá nhân/ tổ chức chuyển nhượng phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật . Vì cổ phần là một trong những loại tài sản thuộc chứng khoán, do đó, nghĩa vụ thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần sẽ được xác định như nghĩa vụ thuế khi thực hiện việc chuyển nhượng chứng khoán theo pháp luật thuế. Cụ thể như sau:

(i) Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phần

Đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần. Theo đó thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau :

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần x Thuế suất 0,1%

Trong đó, giá chuyển nhượng từng lần được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của CTCP giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá chuyển nhượng là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của CTCP tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

(ii) Trường hợp tổ chức chuyển nhượng cổ phần

Khi doanh nghiệp/ tổ chức chuyển nhượng cổ phần, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau :

Thuế TNDN phải nộp = (Giá chuyển nhượng – giá mua phần chứng khóan chuyển nhượng – các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng) x 20%

Trong đó:

  • Giá chuyển nhượng được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của CTCP chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán của các CTCP không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

  • Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:

+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của CTCP chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

+ Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

  • Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp như chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; ….

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Ngày: 16/12/2022

Người viết: Tuyến Phạm

Maybe you want to read:

07 vấn đề cần làm rõ trong thỏa thuận giữa các thành viên sáng lập công ty tại Việt Nam

Phạt vi phạm hợp đồng, thỏa thuận phạt bao nhiêu là hợp pháp?

Cơ chế nào để cơ quan cấp phép chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tại Việt Nam?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.