Việt Nam từ lâu đã công nhận quyền nuôi con nuôi là một trong những quyền cơ bản của con người và quyền công dân, được bảo đảm theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Với sự gia tăng của các hoạt động di cư và xu hướng hội nhập quốc tế, việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam đang diễn ra ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, trong bối cảnh quy định pháp lý về vấn đề này còn nhiều phức tạp, việc hiểu rõ và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan là vấn đề quan trọng và được đặc biệt quan tâm.
Thông qua bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ trình bày các quy định của pháp luật Việt Nam đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, bao gồm các trường hợp được phép nhận nuôi, điều kiện và tài liệu cần thiết để thực hiện quá trình nhận nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Khái niệm việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Đầu tiên cần phải xác định thế nào là nuôi con nuôi? Theo quy định tại Luật nuôi con nuôi năm 2010, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được giải thích là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.
Pháp luật nuôi con nuôi hiện không có định nghĩa thế nào là người nước ngoài, tuy nhiên, căn cứ theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có thể xác định rằng người nước ngoài bao gồm người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài như hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Như vậy, trường hợp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài có nhu cầu nuôi con nuôi tại Việt Nam, cần phải đáp ứng quy định về điều kiện nuôi con có yếu tố nước ngoài theo luật định.
Các trường hợp được nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi năm 2010, khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước. Theo đó, người nước ngoài được nhận con nuôi trong các trường hợp sau đây:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
- Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
- Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
- Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
- Nhận trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi như trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em không có ngón hoặc bàn chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế; hoặc
- Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.
Điều kiện đối với người nước ngoài muốn nhận con nuôi tại Việt Nam
Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú. Ngoài ra, người đó còn phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; và
- Có tư cách đạo đức tốt.
Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cũng quy định đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần phải đáp ứng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
Những trường hợp không được nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam
Những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được nhận con nuôi tại Việt Nam:
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
- Đang chấp hành hình phạt tù;
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Điều kiện đới với người được nhận làm con nuôi
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, không phải mọi trường hợp trẻ em đều có thể được nhận làm con nuôi. Để được nhận làm con nuôi, trẻ cần đáp ứng một số điều kiện sau:
- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng;
- Trẻ được nhận làm con nuôi phải thuộc các trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 16 tuổi; hoặc
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; hoặc
- Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi; hoặc
- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
Khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị (i) 02 bộ hồ sơ nộp tại Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư Pháp và (ii) 03 bộ hồ sơ của trẻ nộp cho Sở Tư pháp để thực hiện thủ tục đăng ký nhận con nuôi. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu hồ sơ, tài liêu khác nhau. Nhưng nhìn chung, người nhận con nuôi phải có một số tài liệu quan trọng như văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam, bản điều tra về tâm lý, gia đình, văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe/ thu nhập và tài sản,…
Người nhận con nuôi cũng cần lưu ý rằng, các loại giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người nhận con nuôi nếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Trên đây là các quy định pháp lý mà cá nhân nước ngoài cần lưu ý khi có nhu cầu nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam. Để được cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi, các bên liên quan cần đảm bảo tuân thủ (i) điều kiện đối với người nước ngoài muốn nhận con nuôi và (ii) điều kiện về trẻ được nhận làm con nuôi. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình thực hiện thủ tục nhận nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày: 30/10/2024
Người viết: Thảo Lưu

