03 lưu ý cho cơ sở xả khí thải khi thực hiện trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, chất lượng môi trường không khí tại các thành phố lớn, một số khu công nghiệp, làng nghề đang ngày càng suy giảm, tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng, thiệt hại cho nền kinh tế, đe dọa tới môi trường. Theo đó, vào ngày 21/11/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và có hiệu lực từ ngày 05/01/2025. Điều này là cần thiết nhằm từng bước nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân xả thải và toàn xã hội.

Trong bài viết này, BLawyers Vietnam trình bày 03 lưu ý cho cơ sở xả khí thải khi thực hiện trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường.

1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (“Cơ Sở Xả Khí Thải”), cụ thể gồm:

  1. Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);
  2. Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);
  3. Cơ sở lọc, hoá dầu;
  4. Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  5. Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than;
  6. Nhà máy nhiệt điện;
  7. Cơ sở sản xuất xi măng; và
  8. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp khác.

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các Cơ Sở Xả Khí Thải được liệt kê ở trên.

2. Mức phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với khí thải

Trong kỳ nộp phí, phí bảo vệ môi trường được tính theo công thức như sau: F = f + C. Trong đó, F là tổng số phí phải nộp trong kỳ nộp phí; f là phí cố định và C là phí biến đổi, tính theo quý. Theo đó, phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gồm 02 phần:

  1. Mức thu phí cố định (f) là 3.000.000 đồng/năm, áp dụng đối với mọi Cơ Sở Xả Khí Thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải và Cơ Sở Xả Khí Thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải, để bảo đảm chi phí xử lý các chất nằm ngoài 04 chất (bụi, NOx, SOx, CO).
  2. Mức thu phí biến đổi (C) thu bổ sung đối với các cơ sở phải quan trắc khí thải để đảm bảo xử lý 04 chất (bụi, NOx, SOx, CO). Cụ thể, bụi là 800 đồng/tấn; NOx (gồm NO2 và NO) là 800 đồng/tấn; SOx là 700 đồng/tấn; và CO là 500 đồng/tấn.

Ngoài ra, mức thu phí biến đổi đối với chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) được tính theo chỉ số nồng độ như sau:

  1. Nồng độ thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): 75% số phí phải nộp.
  2. Nồng độ từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): 50% số phí phải nộp.

Lưu ý: Căn cứ xác định các trường hợp a và b là kết quả quan trắc khí thải và quy chuẩn kỹ thuật môi trường khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương về nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải.

3. Hình thức nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Cơ Sở Xả Khí Thải có trách nhiệm đóng phí bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý cơ sở đó theo hình thức sau:

  1. Đóng theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng; hoặc
  2. Đóng vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước; hoặc
  3. Đóng vào tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí: Trong 24 giờ, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí hoặc chuyển toàn bộ số tiền vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí.

Các Cơ Sở Xả Khí Thải phải kê khai và nộp phí theo thời hạn quy định. Cụ thể, đối với Cơ Sở Xả Khí Thải thuộc đối tượng quan trắc học thì thực hiện hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo; đối với Cơ Sở Xả Khí Thải không thuộc đối tượng phải quan trắc học thì nộp phí một lần cho cả năm, thời gian chậm nhất là ngày 31/01 hằng năm.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 04/3/2025

Người viết: Châu Đặng

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.