Đầu tư vào Việt Nam: Nhà đầu tư Hà Lan đang có những cơ hội và thách thức nào?

Dau Tu Vao Viet Nam

Tóm tắt nhanh: Việt Nam đang mở rộng cơ hội cho nhà đầu tư Hà Lan trong các lĩnh vực như công nghệ cao, bán dẫn, logistics, năng lượng tái tạo, chuyển đổi xanh và quản lý tài nguyên nước. Bên cạnh các ưu đãi đầu tư và cam kết mở cửa thị trường theo Hiệp định thương mại tự do Liên minh Châu Âu – Việt Nam (“EVFTA”), nhà đầu tư (“NĐT”) vẫn cần lưu ý một số thách thức pháp lý, đặc biệt về điều kiện tiếp cận thị trường, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, lao động, thuế, đất đai và nhà xưởng. Bài viết này phân tích những cơ hội và thách thức pháp lý đáng chú ý mà NĐT Hà Lan cần biết trước khi đầu tư vào Việt Nam.

Vào ngày 30/7/2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng đã trực tiếp làm việc với cộng đồng doanh nghiệp Hà Lan tại Amsterdam. Tại buổi gặp, Phó Thủ tướng khẳng định Việt Nam đang chủ động mở cửa và cam kết sẽ tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút dòng vốn chất lượng cao từ Hà Lan.

Bên cạnh đó, Việt Nam hiện có nhiều lợi thế để thu hút dòng vốn Hà Lan trong các lĩnh vực mà NĐT Hà Lan đang hướng tới. Có thể kể đến các lợi thế như các cam kết mở cửa thị trường trong EVFTA, chính sách ưu đãi đầu tư trong một số lĩnh vực ưu tiên, chính sách về môi trường, cơ sở hạ tầng. Đây là các tín hiệu tích cực đối với các NĐT Hà Lan đang có kế hoạch mở rộng hoạt động và tìm kiếm cơ hội đầu tư tại Việt Nam.

Tuy nhiên, song song với cơ hội đầu tư là những yêu cầu pháp lý mà NĐT cần cân nhắc. Trong bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ phân tích các cơ hội và thách thức về mặt pháp lý mà NĐT Hà Lan cần lưu ý trước khi quyết định đầu tư vào thị trường Việt Nam, qua đó giúp NĐT có thêm cơ sở để đánh giá tính khả thi và xây dựng kế hoạch đầu tư phù hợp.

1. Những cơ hội nào cho NĐT Hà Lan tại thị trường Việt Nam?
  1. Chính sách mở cửa và ưu đãi đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng
    Việt Nam tham gia EVFTA đã tạo thuận lợi đáng kể cho NĐT Hà Lan khi TCTT Việt Nam thông qua các cam kết về cắt giảm thuế quan, mở cửa thị trường dịch vụ và đầu tư, cũng như đối xử quốc gia.
    Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam cũng đang ưu tiên thu hút đầu tư vào công nghệ cao, bán dẫn, năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường. Theo Luật Đầu tư năm 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP (“Nghị Định 96”), các dự án về R&D công nghệ cao; thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn; năng lượng tái tạo; hydrogen, amoniac xanh; xử lý chất thải và công trình cấp nước thuộc nhóm được hưởng ưu đãi đầu tư. Đây là cơ hội đối với NĐT Hà Lan có thế mạnh trong các lĩnh vực này.
  2. Cơ hội từ phát triển hạ tầng và logistics
    Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển sân bay, cảng biển và hệ thống logistics, tiêu biểu là Cảng hàng không quốc tế Long Thành và cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải. Sự hình thành các đầu mối hạ tầng này tạo cơ hội cho doanh nghiệp Hà Lan – quốc gia có thế mạnh về cảng biển, logistics và quản lý chuỗi cung ứng tham gia vào các hoạt động như logistics hàng không, kho vận, cảng thông minh và chuỗi cung ứng lạnh.
    Đồng thời, Trung tâm tài chính quốc tế tại TP.HCM và Đà Nẵng theo Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 323/2025/NĐ-CP mở thêm cơ hội cho các doanh nghiệp Hà Lan trong tài chính, fintech, tài chính xanh và dịch vụ hỗ trợ đầu tư.
  3. Cơ hội từ quá trình chuyển đổi xanh
    Việt Nam cam kết đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 và đang hoàn thiện các cơ chế về thị trường carbon, phát triển năng lượng sạch và kinh tế tuần hoàn. Đây là thị trường tiềm năng cho doanh nghiệp Hà Lan có thế mạnh về năng lượng tái tạo, công nghệ môi trường, quản lý nước, xử lý chất thải và giải pháp giảm phát thải.
  4. Nền tảng thuận lợi cho đầu tư dài hạn
    Hà Lan hiện là một trong những NĐT EU lớn tại Việt Nam, với nhiều doanh nghiệp như Heineken, Unilever, De Heus và Philips đang hoạt động và mở rộng đầu tư. Bên cạnh đó, môi trường chính trị ổn định, vị trí chiến lược của Việt Nam tại Đông Nam Á và vai trò ngày càng lớn trong chuỗi cung ứng công nghệ cao cũng tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Hà Lan đầu tư và phát triển lâu dài tại Việt Nam.
2. NĐT Hà Lan có thể phải đối mặt với những thách thức nào khi đặt chân vào thị trường Việt Nam?

Bên cạnh cơ hội đã trình bày tại mục 1 ở trên là những thách thức về pháp lý. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh chuyển đổi số, có sự thay đổi liên tục về pháp luật, đòi hỏi các NĐT phải kịp thời cập nhật quy định để nắm bắt cơ hội cũng như chuẩn bị các phương án phòng ngừa nguy cơ rủi ro ngay từ giai đoạn thâm nhập thị trường để đảm bảo tuân thủ và phát triển bền vững tại Việt Nam.

2.1. Điều kiện tiếp cận thị trường

Trước khi quyết định đầu tư, NĐT Hà Lan cần xác định ngành, nghề dự kiến kinh doanh và kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với NĐT nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, có 03 trường hợp sau:

  1. Trường hợp 1: Đối với ngành, nghề chưa được tiếp cận, NĐT nước ngoài không được đầu tư vào ngành, nghề đó. Chẳng hạn, dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hiện chưa được mở cửa cho NĐT nước ngoài. Do đó, NĐT Hà Lan dự kiến kinh doanh dịch vụ này sẽ không thể thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
  2. Trường hợp 2: Đối với ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, NĐT nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện nhất định như tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư, năng lực của NĐT hoặc đối tác tham gia đầu tư, cùng các điều kiện khác theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    Ví dụ, đối với ngành kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển, NĐT Hà Lan chỉ được phép đầu tư dưới hình thức thành lập công ty liên doanh, và tỷ lệ góp vốn không vượt quá 50% vốn điều lệ của liên doanh.
  3. Trường hợp 3: Đối với ngành, nghề Việt Nam không cam kết điều kiện tiếp cận thị trường trong các Điều ước quốc tế, và pháp luật Việt Nam cũng không có quy định về điều kiện TCTT đối với NĐT nước ngoài đối với các ngành, nghề này, thì NĐT nước ngoài được TCTT như đối với NĐT trong nước.

2.2. Lưu ý về các ngành kinh doanh có điều kiện

Bên cạnh các điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài, NĐT Hà Làn cần lưu ý khi thực hiện hoạt động kinh doanh nhất định còn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh chuyên ngành như Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận hoặc các yêu cầu khác mà không cần có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Chẳng hạn, trường hợp NĐT Hà Lan kinh doanh các ngành, nghề bị hạn chế tiếp cận thị trường, như kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại. Cụ thể, khi thành lập doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh trên thực tế, NĐT Hà Lan cần phải xin cấp Giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và một số điều kiện khác như có nhân sự phụ trách được đào tạo chuyên ngành phù hợp, phải ký quỹ bảo vệ môi trường trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.

2.3. Lao động, bảo hiểm và thuế

Khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, NĐT Hà Lan cũng cần xây dựng phương án tuân thủ phù hợp về lao động, bảo hiểm và thuế. Việc chuẩn bị các vấn đề này ngay từ đầu không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn có thể tối ưu chi phí vận hành và hiệu quả đầu tư.

  1. Về lao động
    Khi điều chuyển nhà quản lý, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật từ Hà Lan sang Việt Nam, doanh nghiệp cần xác định hình thức và thời gian làm việc để thực hiện thủ tục phù hợp, bao gồm đề nghị cấp giấy phép lao động/ giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thị thực và thẻ tạm trú.
    Trong một số trường hợp, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong một năm có thể thuộc diện không thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động, nhưng vẫn thực hiện thủ tục thông báo theo quy định. Tuy nhiên, nếu thời gian làm việc dự kiến vượt quá giới hạn này, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị hồ sơ để tránh ảnh hưởng đến kế hoạch triển khai dự án, đào tạo hoặc giám sát kỹ thuật tại Việt Nam.
  2. Về bảo hiểm
    Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ một số trường hợp được pháp luật loại trừ.
    Do đó, NĐT Hà Lan cần xác định đúng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký đầy đủ và thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm đúng hạn. Việc không đăng ký, đăng ký không đầy đủ hoặc trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt đến 75.000.000 VNĐ (~2.476 EUR), đồng thời phải đóng đủ số tiền còn thiếu và khoản tiền bổ sung bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày trốn đóng.
  3. Về nghĩa vụ thuế
    Tùy thuộc vào ngành nghề, hoạt động kinh doanh và các giao dịch phát sinh, doanh nghiệp của NĐT Hà Lan tại Việt Nam có thể phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác nhau, như thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”), thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế nhà thầu nước ngoài. Trong đó, thuế TNDN và khả năng hưởng ưu đãi thuế là những vấn đề cần mà nhiều NĐT quan tâm tại giai đoạn lập kế hoạch đầu tư.
    1. Theo Luật Thuế TNDN 2025, mức thuế suất thông thường là 20%. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ VNĐ (~99.065 EUR) được áp dụng mức thuế suất 15%; doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 3 tỷ VNĐ (~99.065 EUR) đến không quá 50 tỷ VNĐ (~1.651.091 EUR) được áp dụng mức thuế suất 17%.
      Đáng chú ý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng có thể được hưởng chính sách miễn thuế TNDN dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu và đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN trong 03 năm. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Tuy nhiên, nếu thời gian hoạt động trong kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng, doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng ưu đãi ngay trong kỳ đó hoặc đăng ký bắt đầu hưởng từ kỳ tính thuế tiếp theo.
      Chính sách này không áp dụng đối với một số trường hợp, bao gồm doanh nghiệp được thành lập thông qua sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; một số doanh nghiệp mới có liên quan đến người đã quản lý hoặc sở hữu doanh nghiệp khác; và các khoản thu nhập bị loại trừ theo Luật Thuế TNDN 2025. Nếu đồng thời đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách miễn, giảm thuế, doanh nghiệp được lựa chọn chính sách có lợi nhất và áp dụng ổn định trong suốt thời gian ưu đãi.
    2. Tùy thuộc vào ngành nghề, địa bàn, quy mô và điều kiện của dự án, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn hoặc giảm thuế TNDN. Do đó, việc lựa chọn ngành nghề và địa điểm đầu tư ngay từ đầu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hưởng ưu đãi và chi phí thuế của dự án. Chẳng hạn, nếu đầu tư vào bán dẫn, R&D, công nghệ cao hoặc năng lượng sạch – những lĩnh vực Việt Nam đang ưu tiên, doanh nghiệp phải đối chiếu đồng thời ngành nghề, địa bàn, quy mô và điều kiện của dự án để xác định mức ưu đãi.
    3. Các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và công ty mẹ hoặc bên liên kết tại Hà Lan, như phí dịch vụ, tiền bản quyền và lãi vay, cần được xem xét theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài, giao dịch liên kết và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hà Lan.

2.4. Đất đai và nhà xưởng

Đối với NĐT Hà Lan trong các lĩnh vực sản xuất, logistics và năng lượng, phương án tiếp cận đất và nhà xưởng phụ thuộc vào loại dự án, địa điểm và tư cách của doanh nghiệp thực hiện dự án theo Luật Đất đai 2024 (“LĐĐ 2024”).

LĐĐ 2024 xác định “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư áp dụng đối với NĐT nước ngoài theo Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất. Vì vậy, doanh nghiệp có vốn Hà Lan cần rà soát tỷ lệ và cơ cấu sở hữu nước ngoài để xác định mình được áp dụng chế độ sử dụng đất của tổ chức kinh tế trong nước hay tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

  1. Lựa chọn hình thức tiếp cận đất phù hợp
    Tùy từng dự án, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thể được Nhà nước cho thuê đất; được giao đất để thực hiện dự án nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu công nghệ cao.
    Trong thực tế, nhiều NĐT lựa chọn thuê lại đất hoặc nhà xưởng trong khu công nghiệp. Trước khi ký hợp đồng, NĐT cần kiểm tra quyền cho thuê hoặc cho thuê lại của bên cho thuê, thời hạn sử dụng đất còn lại, mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý của nhà xưởng và sự phù hợp của địa điểm với dự án đầu tư dự kiến. Một địa điểm phù hợp về mặt thương mại nhưng không đáp ứng các điều kiện này có thể ảnh hưởng đến việc cấp phép và triển khai dự án.
  2. Cân nhắc hình thức trả tiền thuê đất
    Quyền của doanh nghiệp đối với đất phụ thuộc đáng kể vào hình thức trả tiền thuê đất. Trường hợp NĐT lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất hằng năm, NĐT sẽ không có quyền thế chấp quyền sử dụng đất mà chỉ được thế chấp tài sản gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra, NĐT không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ được bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng đủ điều kiện.
  3. Một số điều kiện khác
    1. Để được giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, NĐT phải thực hiện ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác và phải chứng minh năng lực tài chính để bảo đảm tiến độ sử dụng đất.
    2. Tiền thuê đất trả hằng năm chỉ được ổn định trong chu kỳ 05 năm, sau đó sẽ được điều chỉnh theo bảng giá đất mới.
    3. Nếu NĐT không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ 24 tháng so với kế hoạch, Nhà nước sẽ cho phép gia hạn tối đa 24 tháng và đóng phí gia hạn trong thời gian này. Tuy nhiên, nếu hết thời gian gia hạn vẫn chưa sử dụng, Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền và chi phí đầu tư còn lại.

Hỗ trợ pháp lý từ BLawyers Vietnam

Quá trình nhà đầu tư Hà Lan đầu tư vào Việt Nam có thể đặt ra nhiều vấn đề pháp lý liên quan đồng thời đến TCTT, hình thức đầu tư, điều kiện kinh doanh, lao động, thuế, đất đai và triển khai dự án. Tùy thuộc vào nhu cầu và lĩnh vực đầu tư cụ thể, BLawyers Vietnam có thể hỗ trợ NĐT, doanh nghiệp Hà Lan:

  1. Đánh giá điều kiện và cấu trúc đầu tư phù hợp với lĩnh vực, tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư dự kiến;
  2. Tư vấn thủ tục thành lập và triển khai dự án đầu tư, bao gồm xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thành lập tổ chức kinh tế và các giấy phép cần thiết;
  3. Rà soát điều kiện kinh doanh và các yêu cầu pháp lý chuyên ngành, đặc biệt đối với các lĩnh vực có điều kiện như logistics, năng lượng, môi trường và quản lý tài nguyên nước;
  4. Tư vấn về lao động, thuế và bảo hiểm trong quá trình tuyển dụng và vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam;
  5. Rà soát và tư vấn phương án tiếp cận đất đai, thuê/thuê lại đất, nhà xưởng và địa điểm thực hiện dự án, bao gồm thẩm tra các vấn đề pháp lý liên quan đến đất và tài sản gắn liền với đất; và
  6. Hỗ trợ rà soát, soạn thảo tài liệu giao dịch và làm việc với cơ quan nhà nước, đối tác và các bên liên quan trong quá trình triển khai dự án.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 01/10/2026

Người viết: Châu Đặng và Trang Lê

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.