Doanh nghiệp có được vay vốn để đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 32/2026/TT-NHNN không?

Đầu tư ra nước ngoài

Tóm tắt nhanh: Nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo Thông tư số 32/2026/TT-NHNN có thể được tổ chức tín dụng xem xét cho vay để đầu tư ra nước ngoài. Việc cho vay không tự nhiên được chấp thuận mà phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn, tính khả thi của dự án, khả năng trả nợ của nhà đầu tư và khả năng cấp vốn của tổ chức tín dụng. Trong đó, tổng mức cam kết cho vay không được vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư tại dự án.

Sau khi Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 103/2026/NĐ-CP thiết lập khung pháp lý mới cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài, một trong những vấn đề được cộng đồng doanh nghiệp đặc biệt quan tâm là nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư. Liệu nhà đầu tư có được vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước để đầu tư ra nước ngoài hay không? Điều kiện, phạm vi và cơ chế quản lý đối với các khoản vay này được quy định như thế nào?

Nhằm hoàn thiện cơ chế triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài trên thực tế, vào ngày 30/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 32/2026/TT-NHNN (“Thông Tư 32”) quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, có hiệu lực vào ngày 18/8/2026.

Bài viết này phù hợp với doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư cá nhân và tổ chức kinh tế đang chuẩn bị triển khai dự án đầu tư ra nước ngoài nhưng cần xác định liệu có thể sử dụng vốn vay tại Việt Nam, mức vay tối đa và các điều kiện pháp lý liên quan. Theo đó, BLawyers Vietnam sẽ điểm qua 03 vấn đề đáng chú ý về cơ chế cho vay theo quy định mới nhất tại Thông Tư 32 này.

1. Ai được vay vốn từ tổ chức tín dụng để đầu tư ra nước ngoài?

Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP, vốn đầu tư nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư, trong đó có vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài. Nhà đầu tư cần lưu ý thêm rằng tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ bị hạn chế sử dụng vốn vay để thực hiện đầu tư ra nước ngoài.

Theo Thông Tư 32, đối với trường hợp vay vốn, tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các điều kiện sau:

  1. Nhóm nhu cầu vay được xem xét, gồm:
    1. Góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
    2. Đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
    3. Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó; và
    4. Nhu cầu vốn để thực hiện các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
  2. Nhà đầu tư là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.
    • Nhà đầu tư là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và thuộc đối tượng được thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc đã được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định pháp luật về ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).
  4. Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp nhận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
  5. Có dự án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và nhà đầu tư có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.
  6. Không phát sinh nợ xấu trong 24 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị vay vốn.
2. Nhà đầu tư được vay tối đa bao nhiêu và trong thời hạn bao lâu?

Không phải mọi nhu cầu vốn của dự án đầu tư ra nước ngoài đều được ngân hàng tài trợ toàn bộ. Nhà đầu tư cần lưu ý hai điểm chính: mức cam kết cho vay bị giới hạn ở mức tối đa 70% vốn đầu tư ra nước ngoài tại dự án, còn thời hạn vay sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận với tổ chức tín dụng và thời hạn pháp lý của dự án đầu tư. Cụ thể như sau:

  1. Giới hạn về mức vay:
    1. Dựa trên thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, dự án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của nhà đầu tư, các giới hạn cấp tín dụng đối với nhà đầu tư và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng.
    2. Mức cam kết cho vay tối đa tại hợp đồng/ thỏa thuận cho vay của một tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư tại dự án đó. Trường hợp nhà đầu tư vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng để thực hiện cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài, tổng mức cam kết cho vay tại hợp đồng/thỏa thuận cho vay của các tổ chức tín dụng đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư tại dự án đó.
  2. Giới hạn thời gian cho vay: dựa trên thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của nhà đầu tư, khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng, thời hạn đầu tư của dự án, thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác.
3. Nhà đầu tư cần lưu ý gì về đồng tiền cho vay, tài sản bảo đảm vốn vay?

Bên cạnh điều kiện vay vốn, hạn mức và thời hạn vay, nhà đầu tư cũng cần đặc biệt lưu ý đến các yêu cầu liên quan đến đồng tiền cho vay và biện pháp bảo đảm. Cụ thể, Thông Tư 32 quy định như sau:

  1. Đồng tiền cho vay, trả nợ
    1. Nhà đầu tư và tổ chức tín dụng thỏa thuận về đồng tiền cho vay phù hợp với quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với nhà đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
    2. Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay. Trường hợp trả nợ bằng loại tiền tệ khác, thì thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.
  2. Biện pháp bảo đảm khoản vay
    1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và quy định của pháp luật có liên quan.
    2. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản ở nước ngoài do các bên thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc lựa chọn pháp luật trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Phần thứ năm Bộ luật Dân sự.

Hỗ trợ pháp lý của BLawyers Vietnam

Nhà đầu tư có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng đồng thời các yêu cầu về đầu tư, ngoại hối và vay vốn để đầu tư ra nước ngoài. Tùy theo tình trạng dự án và nhu cầu huy động vốn, BLawyers Vietnam có thể hỗ trợ nhà đầu tư xác định điều kiện pháp lý cần đáp ứng, chuẩn bị hồ sơ cần thiết và làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng cùng các bên liên quan. Cụ thể:

  • Xây dựng lộ trình pháp lý phù hợp với hình thức đầu tư và nhu cầu vay vốn;
  • Chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và đăng ký giao dịch ngoại hối;
  • Rà soát điều kiện vay vốn, hồ sơ pháp lý của dự án và yêu cầu của tổ chức tín dụng; và
  • Soạn thảo, rà soát tài liệu giao dịch và hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng cùng các bên liên quan.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 10/9/2026

Người viết: Châu Đặng và Trang Lê

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.