Từ tháng 8/2025, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực mở ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp tại Việt Nam tuyển dụng người lao động nước ngoài (“NLĐNN”) mà không cần giấy phép lao động (“GPLĐ”). Doanh nghiệp của anh/ chị đã nắm các trường hợp này chưa?
Trong bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ trình bày 02 lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm đối với việc xác định các trường hợp NLĐNN làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp GPLĐ và trình tự thủ tục doanh nghiệp cần phải tuân thủ khi thực hiện.
1. 13 vị trí không thuộc diện cấp GPLĐ
NLĐNN thuộc 13 vị trí dưới đây được miễn GPLĐ khi làm việc tại Việt Nam, kèm theo hồ sơ chứng minh cụ thể, gồm:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của Công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của Công ty cổ phần;
- Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế hoặc tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
- Phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận;
- Học sinh, sinh viên đang thực tập hoặc tập sự tại Việt Nam; học viên thực tập trên tàu biển Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được phép làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế;
- Tình nguyện viên làm việc tự nguyện không hưởng lương theo điều ước quốc tế;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Giảng dạy và nghiên cứu được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam;
- Lao động ngắn hạn dưới 90 ngày trong 01 năm và các trường hợp nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
- Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và đang sinh sống ở Việt Nam; và
- Nhân lực công nghệ số chất lượng cao.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải lưu ý trong việc xác định đúng nhóm vị trí để tránh rủi ro NLĐNN bị coi là “lao động không phép”, tránh phát sinh các rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.
Đối với mục (i) và (ii) ở trên, doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh NLĐNN đã góp góp vốn đủ chứ không chỉ dựa vào thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Trình tự và thủ tục đối với NLĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ
Mặc dù không cần GPLĐ, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải thực hiện một số thủ tục nhất định theo quy định pháp luật, bao gồm thông báo hoặc xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ. Đây là nghĩa vụ bắt buộc và doanh nghiệp phải thực hiện đúng như vậy.
2.1. Trường hợp NLĐNN thực hiện thông báo không thuộc diện cấp GPLĐ
NLĐNN thuộc các vị trí sau đây không cần phải thực hiện xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ mà chỉ cần thực hiện thông báo đến Cơ quan có thẩm quyền về việc NLĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ, nơi NLĐNN dự kiến làm việc trước ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày NLĐNN dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, gồm:
- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào lao động ngắn hạn dưới 90 ngày/01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
- Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; và
- Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam.
Nội dung thông báo cần phải đầy đủ các thông tin như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc. Đồng thời đặt ra trách nhiệm pháp lý đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ thông báo.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải lưu ý về cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo tùy thuộc vào địa điểm làm việc của NLĐNN để thực hiện đúng thủ tục, đảm bảo cho NLĐNN được làm việc hợp pháp.
2.2. Trường hợp NLĐNN đề nghị cấp cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ
Đối với các trường hợp không thuộc diện cấp GPLĐ còn lại, doanh nghiệp cần phải lưu ý nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày NLĐNN dự kiến làm việc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ.
Lưu ý, trường hợp NLĐNN đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ làm việc cho cùng một doanh nghiệp tại nhiều tỉnh, thành phố, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi NLĐNN dự kiến làm việc ít nhất 03 ngày trước ngày bắt đầu làm việc.
Đồng thời, thời hạn Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận nhưng không quá 02 năm.
Hỗ trợ pháp lý từ BLawyers Vietnam
- Nếu Quý Doanh nghiệp đang xem xét GPLĐ tuyển dụng NLĐNN hoặc đề nghị cấp các giấy phép làm việc phù hợp với các chức danh quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp, chúng tôi có thể hỗ trợ:
- Tư vấn pháp lý, điều kiện hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị cấp GPLĐ/ đề nghị xem xét không thuộc diện cấp GPLĐ cho NLĐNN;
- Tư vấn và hỗ trợ thủ tục đề nghị cấp GPLĐ/ không thuộc diện cấp GPLĐ cho NLĐNN;
- Hỗ trợ đề nghị cấp lại, thông báo thay đổi thông tin GPLĐ và các yêu cầu pháp lý liên quan; và
- Các vấn đề về lao động của doanh nghiệp.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày: 03/02/2026
Người viết: Hà Lê

