
Trong những năm gần đây, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn với người nước ngoài nhờ tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ, môi trường sống hiện đại, chi phí hợp lý và tiềm năng sinh lời cao từ bất động sản. Điều này khiến cho nhu cầu sở hữu căn hộ chung cư của người nước ngoài không ngừng gia tăng. Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro trong quá trình mua căn hộ chung cư tại Việt Nam, việc hiểu rõ các quy định và điều kiện pháp lý là yếu tố then chốt giúp người nước ngoài thực hiện giao dịch an toàn và hiệu quả.
Trong bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ trình bày 03 điều kiện mà người nước ngoài là cá nhân cần đáp ứng khi mua một căn hộ chung cư tại Việt Nam.
1. Điều kiện về đối tượng được sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam
Người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện như sau:
- Được phép nhập cảnh vào Việt Nam với điều kiện bao gồm :
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực;
- Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh.
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực;
- Không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật; và
- Có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ pháp lý tương đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở.
2. Điều kiện về hình thức và thời hạn sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam
2.1. Điều kiện về hình thức sở hữu căn hộ chung cư
Người nước ngoài được sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
- Mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại mục 2.1(i) nêu trên.
2.2. Điều kiện về thời hạn sở hữu căn hộ chung cư
Thời hạn sở hữu căn hộ của người nước ngoài được quy định như sau:
- Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu căn hộ ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán nhà ở nhưng không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu;
- Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì được sở hữu căn hộ và có quyền của chủ sở hữu căn hộ như công dân Việt Nam;
- Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu căn hộ và có quyền của chủ sở hữu căn hộ như người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Trước khi hết thời hạn sở hữu căn hộ, chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền tặng cho hoặc bán căn hộ này cho đối tượng thuộc trường hợp được sở hữu căn hộ tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu căn hộ mà chủ sở hữu không tặng cho hoặc bán thì căn hộ đó thuộc tài sản công.
* Lưu ý: Khi chủ sở hữu căn hộ thực hiện quyền tặng cho hoặc bán căn hộ cho bên nhận tặng cho, bên mua là cá nhân nước ngoài thì bên nhận tặng cho, bên mua chỉ được sở hữu căn hộ này trong thời hạn còn lại được quy định trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
3. Điều kiện về tỷ lệ sở hữu căn hộ chung cư của người nước ngoài trong một tòa nhà chung cư
Đối với một tòa nhà chung cư (kể cả nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tối đa 30% tổng số căn hộ có mục đích để ở của tòa nhà đó. Trường hợp tòa nhà chung cư có nhiều đơn nguyên hoặc nhiều khối nhà cùng chung khối đế thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu tối đa 30% tổng số căn hộ có mục đích để ở của mỗi đơn nguyên, mỗi khối nhà.
Trước khi thực hiện mua căn hộ chung cư, người nước ngoài có thể xác định danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn mà cá nhân nước ngoài được phép sở hữu nhà ở danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh. Cùng với đó, người nước ngoài có thể tra cứu tình hình sở hữu căn hộ chung cư của tổ chức, cá nhân nước ngoài của dự án mà mình dự định mua tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có dự án.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày: 03/12/2024
Người viết: Tuyền Dương
