04 lưu ý cho nhà đầu tư về kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII

Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII

Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 01/4/2024 theo Quyết định số 262/QĐ-TTg về Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi chung là “Kế Hoạch Điện VIII”). Một trong các mục tiêu chính của kế hoạch này là định hướng cho các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc phối hợp với Bộ Công Thương và các đơn vị liên quan để thực hiện hiệu quả Quy hoạch điện VIII. Theo đó, Chính phủ đã xây dựng cụ thể nội dung để thực hiện Kế Hoạch Điện VIII.

Thông qua bài viết này, BLawyers Vietnam sẽ trình bày 04 điểm nổi bật của Kế Hoạch Điện VIII cho các nhà đầu tư dưới đây.

1. Các dự án nguồn điện quan trọng, ưu tiên đầu tư của ngành cho nhà đầu tư tới năm 2030

Theo Kế Hoạch Điện VIII, cơ cấu nguồn điện tại Việt Nam được định hướng phát triển theo 02 mốc thời gian năm 2030 và 2050 như sau:

  1. Tổng công suất nhiệt điện khí trong nước là 14.930 MW;
  2. Tổng công suất nhiệt điện LNG là 22.400 MW;
  3. Tổng công suất nhiệt điện than là 30.127 MW;
  4. Tổng công suất nguồn điện đồng phát, nguồn điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ là 2.700 MW;
  5. Tổng công suất thủy điện là 29.346 MW; và
  6. Tổng công suất thủy điện tích năng là 2.400 MW.
2. Các loại hình nguồn điện khác tới năm 2030 theo Kế Hoạch Điện VIII

Theo Kế Hoạch Điện VIII, nguồn điện khác tới năm 2030 bao gồm 03 loại, bao gồm:

  1. Dự kiến phát triển 300 MW các nguồn điện linh hoạt. Ưu tiên phát triển tại các khu vực có khả năng thiếu hụt công suất dự phòng; tận dụng hạ tầng lưới điện sẵn có.
  2. Dự kiến nhập khẩu điện khoảng 5.000 MW từ Lào, có thể tăng lên 8.000 MW khi có điều kiện thuận lợi với giá điện hợp lý để tận dụng tiềm năng nguồn điện xuất khẩu của Lào.
  3. Nguồn điện năng lượng tái tạo phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới như sau:
    • Những vị trí có tiềm năng xuất khẩu điện ra nước ngoài là khu vực miền Trung và miền Nam. Quy mô xuất khẩu từ 5.000 MW đến 10.000 MW khi có các dự án khả thi.
    • Sử dụng năng lượng tái tạo để sản xuất các loại năng lượng mới (như hydro xanh, amoniac xanh) phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu: Ưu tiên phát triển tại các khu vực có tiềm năng năng lượng tái tạo tốt, cơ sở hạ tầng lưới điện thuận lợi; quy mô phát triển phấn đấu đạt 5.000 MW (chủ yếu là nguồn điện gió ngoài khơi). Ngoài ra, công suất nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất năng lượng mới không tính vào cơ cấu nguồn điện cung cấp cho phụ tải hệ thống điện quốc gia.
3. Kế hoạch phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo

Nghiên cứu xây dựng 02 trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng trong giai đoạn tới năm 2030 như sau:

3.1 Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo tại Bắc Bộ

  1. Vị trí: Tại khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, … Trong tương lai có thể xem xét mở rộng ra các khu vực lân cận;
  2. Quy mô: Điện gió ngoài khơi khoảng 2.000 MW, điện gió trên bờ và ven bờ khoảng 500 MW;
  3. Các nhà máy chế tạo thiết bị phục vụ phát triển năng lượng tái tạo, dịch vụ cảng biển, hậu cần phục vụ xây lắp, vận hành, bảo dưỡng;
  4. Các khu công nghiệp xanh, phát thải các bon thấp; và
  5. Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.

3.2 Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng Nam Trung Bộ – Nam Bộ

  1. Vị trí: Tại khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, … Trong tương lai có thể xem xét mở rộng ra các khu vực lân cận;
  2. Quy mô: Điện gió ngoài khơi khoảng 2.000-2.500 MW, điện gió trên bờ và ven bờ khoảng 1.500-2.000 MW;
  3. Các nhà máy chế tạo thiết bị phục vụ phát triển năng lượng tái tạo, dịch vụ cảng biển, hậu cần phục vụ xây lắp, vận hành, bảo dưỡng;
  4. Các khu công nghiệp xanh, phát thải các bon thấp; và
  5. Các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.
4. Nhu cầu vốn đầu tư tới năm 2030 cho các nhà đầu tư

4.1 Vốn đầu tư công

  1. Nhu cầu vốn đầu tư cho các đề án/dự án ưu tiên về hoàn thiện chính sách pháp luật và tăng cường năng lực của ngành điện khoảng 50 tỷ đồng; và
  2. Nhu cầu vốn đầu tư cho chương trình cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo khoảng 29.779 tỷ đồng. Hiện nay, cân đối được khoảng 8.915,6 tỷ đồng (chiếm 30%), trong đó vốn ngân sách Trung ương cân đối được 7.351,9 tỷ đồng, vốn các địa phương và EVN khoảng 1.563,7 tỷ đồng. Vốn chưa cân đối được khoảng 20.857 tỷ đồng (chiếm 70%).

4.2 Vốn khác ngoài vốn đầu tư công

Toàn bộ vốn đầu tư cho các dự án đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công. Tổng vốn đầu tư ước tính 3.223 nghìn tỷ đồng (tương đương 134,7 tỷ USD), trong đó đầu tư phần nguồn điện khoảng 2.866,5 nghìn tỷ đồng (119,8 tỷ USD) và đầu tư phần lưới điện truyền tải khoảng 356,5 nghìn tỷ đồng (14,9 tỷ USD).

  1. Vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025: 1.366,2 nghìn tỷ đồng (57,1 tỷ USD), trong đó nguồn điện 1.150,9 nghìn tỷ đồng (48,1 tỷ USD), lưới truyền tải 215,3 nghìn tỷ đồng (9,0 tỷ USD); và
  2. Vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030: 1.856,7 nghìn tỷ đồng (77,6 tỷ USD), trong đó nguồn điện 1.715,6 nghìn tỷ đồng (71,7 tỷ USD), lưới truyền tải 141,2 nghìn tỷ đồng (5,9 tỷ USD).

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 23/4/2024

Người viết: Minh Trương

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.