Di chúc và thừa kế theo luật Việt Nam: Danh sách 28 câu hỏi “khó” thường gặp

Ngày viết: 30/7/2021

Tác giả: Tuyến Phạm & Linh Nguyễn

Quyền thừa kế là một trong những quyền quan trọng được pháp luật dân sự Việt Nam quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được các quy định này. Qua bộ Câu Hỏi “Khó” Thường Gặp dưới đây, BLawyers Vietnam sẽ cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn tổng quan những vấn đề pháp lý xoay quanh di chúc và thừa kế theo quy định của pháp luật hiện hành. 

1. Di sản thừa kế theo di chúc được chia như thế nào?

Việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại di sản thông qua di chúc. Trường hợp di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản.

Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

2. Ai không được quyền hưởng di sản thừa kế?

Những người sau đây sẽ không được hưởng di sản thừa kế:

  1. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  2. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  3. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; và
  4. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, những người nêu trên vẫn được hưởng di sản thừa kế nếu người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

3. Khi có người không đồng ý trong việc phân chia di sản thì giải quyết như thế nào?

Trường hợp có người không đồng ý trong việc phân chia di sản, pháp luật ưu tiên và khuyến khích các bên thỏa thuận với nhau. Nếu không tự thỏa thuận được với nhau thì có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp di sản thừa kế có tranh chấp là đất đai thì phải tiến hành hòa giải trước tại Ủy ban nhân dân (“UBND”) cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Đừng bỏ qua: 3 điều nào cần xem xét trước khi tiến hành một vụ kiện ở Việt Nam? 

4. Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực có hợp pháp không?

Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện sau:

  1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; và
  2. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Lưu ý: Công chứng, chứng thực là việc cá nhân/ tổ chức có thẩm quyền chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, bản dịch giấy tờ/văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại.

5. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc thực hiện như thế nào?

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng;
  2. Bước 2: Văn phòng công chứng kiểm tra hồ sơ;
  3. Bước 3: Văn phòng công chứng thực hiện niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản tại Ủy ban Nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày;
  4. Bước 4: Sau 15 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì Văn phòng công chứng công chứng văn bản khai nhận di sản;
  5. Bước 5: Người thừa kế ký xác nhận vào văn bản khai nhận di sản, đóng phí công chứng và và nhận kết quả.

6. Nếu quan hệ cha con/mẹ con không thể hiện trên giấy khai sinh hoặc trường hợp không có giấy khai sinh thì chia di sản như thế nào?

Trường hợp không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật cho những người được xác định là có mối quan hệ cha con/ mẹ con. Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ có thể chứng minh mối quan hệ cha con/mẹ con được pháp luật công nhận.

Do đó, việc mối quan hệ trên không thể hiện trên giấy khai sinh hoặc không có giấy khai sinh thì rất khó để xác định mối quan hệ cha con/ mẹ con. Tuy nhiên vẫn có thể chứng minh mối quan hệ cha con/mẹ con bằng những các khác như sổ hộ khẩu hoặc yêu cầu UBND xã cấp bản sao giấy khai sinh trong trường hợp giấy khai sinh bị mất.

7. Nếu người chết không để lại di chúc thì ai có quyền hưởng di sản thừa kế? Cách chia như thế nào?

Trường hợp không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật. Di sản thừa kế được chia cho một hàng thừa kế và tuân theo thứ tự sau:

  1. Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  2. Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  3. Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý, những người thừa kế cùng hàng được hưởng di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước.

8. Di chúc miệng có hợp pháp hay không?

Di chúc miệng vẫn được xem là hợp pháp nếu người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và sau đó người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày di chúc miệng được thực hiện như trên thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký và điểm chỉ của người làm chứng.

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì di chúc miệng được coi là hợp pháp và những người có tên trong di chúc được quyền phân chia di sản theo di chúc.

9. Di sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

Trường hợp di sản không có người thừa kế thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản sẽ thuộc về Nhà nước.

10. Con riêng có được hưởng thừa kế của mẹ kế, cha dượng không?

Con riêng nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng với bố dượng, mẹ kế như con ruột thì được thừa hưởng di sản như con ruột.

11. Con nuôi có được hưởng thừa kế như con ruột?

Con nuôi và con ruột cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, do đó con nuôi có quyền thừa kế di sản của cha mẹ nuôi như con ruột.

12. Con đang trong bụng mẹ có được hưởng thừa kế từ cha không?

Con đang trong bụng mẹ vẫn có thể được hưởng thừa kế từ cha. Pháp luật Việt Nam quy định cá nhân thành thai trước khi người để lại thừa kế chết và còn sống sau khi sinh ra thì sẽ được hưởng thừa kế phần di sản thừa kế.

Lưu ý, trường hợp người đó chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng phần di sản thừa kế đó.

13. Con dâu có được quyền hưởng thừa kế tài sản của bố/ mẹ chồng?

Trong các trường hợp được thừa kế theo pháp luật thì con dâu không nằm trong hàng thừa kế, do đó con dâu không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng để lại.

Tuy nhiên, con dâu vẫn có quyền hưởng thừa kế của bố mẹ chồng trong hai trường hợp sau:

  1. Bố mẹ chồng chết có để lại di chúc cho con dâu.
  2. Con dâu được hưởng thừa kế từ chồng. Đây là trường hợp người chồng chết sau khi bố mẹ chồng chết.

14. Cháu có được hưởng thừa kế của ông/ bà để lại?

Trường hợp bố/ mẹ chết trước hoặc cùng thời điểm với ông/ bà thì cháu được hưởng di sản mà bố/ mẹ cháu được hưởng nếu còn sống. Trường hợp nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với ông/ bà thì chắt được hưởng nếu còn sống.

15. Người “dưng” có được hưởng thừa kế theo di chúc không?

Người lập di chúc có toàn quyền trong việc để lại di sản của mình cho người thừa kế kể cả người dưng. Việc để lại tài sản bằng di chúc chỉ có hiệu lực khi di chúc đó hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, người này không được thừa hưởng toàn bộ di sản nếu người để lại di chúc có những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm:

  1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  2. Con thành niên mà không có khả năng lao động.

16. Người thừa kế có được từ chối nhận tài sản thừa kế không? Thủ tục như thế nào? Đã từ chối nhận di sản thừa kế có được đổi ý không?

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp việc từ chối này nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Việc từ chối di sản này phải lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để những người này biết và việc từ chối phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Việc từ chối nhận di sản thừa kế sẽ phát sinh hiệu lực nếu người thừa kế từ chối nhận di sản hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và đã thực hiện bằng văn bản. Do vậy, họ không có quyền đổi ý.

17. Di sản thừa kế là bất động sản ở nước ngoài thì có được chia thừa kế không?

Di sản thừa kế là bất động sản ở nước ngoài thì việc chia thừa kế sẽ được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

18. Đã ly hôn thì có được thừa kế tài sản của vợ/chồng cũ không?

Một người vẫn được hưởng thừa kế tài sản của vợ/ chồng nếu vợ/ chồng chết khi hai vợ chồng đang trong thời gian giải quyết ly hôn tại Tòa án. Trường hợp đã hoàn tất thủ tục ly hôn thì cá nhân này không còn được liệt kê vào hàng thừa kế thứ nhất khi chia thừa kế của vợ/ chồng cũ, do đó người này không có quyền được nhận thừa kế.

Đừng bỏ qua: Một bên có thể yêu cầu tăng mức cấp dưỡng cho con sau ly hôn không?

19. Một người có thể để lại tài sản theo di chúc cho người mang quốc tịch nước ngoài không?

Pháp luật Việt Nam không có quy định giới hạn quyền để thừa kế cho người nước ngoài hoặc người nước ngoài nhận di sản của người mang quốc tịch nước ngoài từ người Việt Nam. Do vậy, người Việt Nam vẫn có thể thực hiện để lại di sản cho người mang quốc tịch nước ngoài nếu di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cần lưu ý quyền nhận di sản của người nước ngoài vẫn sẽ gặp một số hạn chế nếu di sản là bất động sản.

20. Di chúc lập bằng tiếng nước ngoài có hợp pháp không?

Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài vẫn được xem là hợp pháp nếu bản di chúc đó được dịch ra tiếng việt và được công chứng, chứng thực.

21. Người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản thừa kế được chia như thế nào?

Trường hợp người thừa kế chết trước người để lại di sản thì phần di sản thừa kế mà đáng ra người đó được hưởng sẽ được để lại cho con của người này.

22. Những người thừa kế đã chia di sản nhưng bất ngờ xuất hiện người thừa kế mới thì giải quyết như thế nào?

Trường hợp đã phân chia di sản nhưng xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật. Tuy nhiên, những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận.

23. Người nước ngoài có thể lập di chúc tại Việt Nam? Cần điều kiện gì để có hiệu lực?

Người nước ngoài có thể lập di chúc ở Việt Nam nhưng bắt buộc phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về hình thức di chúc.

Điều kiện để di chúc của người nước ngoài được lập tại Việt Nam được xem là hợp pháp là:

  1. Người lập di chúc cần toàn quyền quyết định nội dung của di chúc theo ý chí của mình và không bị ảnh hưởng tác động bởi người khác;
  2. Người lập di chúc không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  3. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; và
  4. Hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

24. Một người không thực hiện nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ có được hưởng thừa kế?

Về mặt đạo đức, con cái phải có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ. Tuy nhiên, pháp luật dân sự vẫn tôn trọng ý chí của người để lại di chúc. Do đó, con không phụng dưỡng cha mẹ vẫn có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ trừ một số trường hợp không được hưởng thừa kế như được đề cập tại Câu 2 ở trên.

25. Sổ tiết kiệm ngân hàng có phải di sản để thừa kế không?

Sổ tiết kiệm ngân hàng được xem là một loại giấy tờ ghi nhận quyền sở hữu tài sản của người đứng tên trên sổ, mà tài sản chính là số tiền gửi tại ngân hàng.

Trường hợp sổ tiết kiệm là tài sản riêng của người đứng tên thì khi chủ sở hữu sổ tiết kiệm chết thì số tiền trong sổ tiết kiệm ngân hàng được coi là di sản để thừa kế.

Trường hợp sổ tiết kiệm là tài sản chung của hai hoặc nhiều người thì khi người đứng tên chết, số tiền trong sổ được xem tài sản chung, khi đó chỉ riêng phần tài sản của người chết trong sổ tiết kiệm mới được xem là di sản thừa kế.

26. Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được chia thừa kế không?

Trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn có thể được chia thừa kế. Tuy nhiên cần lưu ý rằng người để lại di sản phải có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác định là đất đó là hợp pháp hoặc văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất.

27. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (“Thuế TNCN”) khi nhận thừa kế không?

Chỉ khi di sản thừa kế là bất động sản, tài sản khác phải đăng ký, chứng khoán, phần góp vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh thì người thừa hưởng phải nộp Thuế TNCN.

Lưu ý, trường hợp nhận thừa kế là bất động sản từ người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng như giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi,… thì không phải nộp Thuế TNCN.

28. Có được ủy quyền cho người khác thỏa thuận phân chia di sản hay không?

Cá nhân vẫn thể ủy quyền cho người khác đai điện cho mình thực hiện thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Tuy nhiên người đại diện không được là một trong số những người nhận thừa kế.

Đừng bỏ qua: Bảo vệ quyền và lợi ích trong trường hợp quyền sử dụng đất chuyển nhượng cho nhiều người mua

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Có thể bạn muốn tìm hiểu thêm:

Thỏa Ước Lao Động Tập Thể (TƯLĐTT): 16 câu hỏi nào luật sư thường gặp từ người sử dụng lao động

18 câu hỏi và trả lời quan trọng về nội quy lao động (NQLĐ) theo luật Việt Nam

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: Danh sách 26 câu hỏi thường gặp và câu trả lời

Nhà đầu tư nước ngoài có khả năng đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam không?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.