#15 Đầu tư: Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà Đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam (Phần 2)

Xin chào các bạn quý thính giả đã quay trở lại với kênh The Lawyers Talk của Công ty Luật TNHH BLawyers Vietnam, rất vui được gặp lại mọi người trong số Podcast hôm nay. Tôi là Bùi Quang Thái cùng anh Huỳnh Kim Thành, sẽ là những người đồng hành với mọi người trong chủ đề ngày hôm nay.

Tiếp tục với chủ đề hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp kỳ trước. Hôm nay, tôi và Thành xin được chia sẻ thêm về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hay còn gọi là thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Đồng chủ biên

Chào anh Thái và các Quý vị thính giả của The Lawyers Talk, tôi là Huỳnh Kim Thành sẽ đồng hành cùng các bạn trong buổi podcast.

Cùng nhắc lại một chút, ở số podcast trước của The Lawyers Talk, tôi và anh Thái đã cùng các quý vị thính giả tìm hiều về các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về điều kiện tiếp cận thị trường, và về các nguyên tắc áp dụng hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp ở Việt Nam.

Theo đó, việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam được sử dụng và nhắc đến như một hình thức đầu tư thống nhất. Tuy nhiên, trên thực tế, hình thức đầu tư này được pháp luật Việt Nam quy định cụ thể và riêng biệt từng phương thức đầu tư như sau:

Theo Điều 25. 1 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được đầu tư theo hình thức góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các cách thức sau:

(i) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần. Ví dụ như Công ty cổ phần V phát hành thêm cổ phần để huy động vốn cho các dự án mới. Theo đó, nhà đầu tư A có thể mua cổ phần phát hành thêm của Công ty cổ phần V và trở thành cổ đông của công ty;

(ii) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Ví dụ như nhà đầu tư B góp vốn vào Công ty TNHH K làm tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH K, đồng thời nhà đầu tư B cũng trở thành thành viên của Công ty TNHH K;

(iii) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp các tổ chức kinh tế nêu trên.

Chủ biên

Hình thức thứ 2 là hình thức mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, được Điều 25.2 Luật Đầu tư 2020 quy đinh với các cách thức cụ thể sau:

(i) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông. Ví dụ như Nhà đầu tư C có thể mua cổ phần từ các cổ đông của Công ty cổ phần V để trở thành cổ đông của Công ty cổ phần V;

(ii) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn. Ví dụ như nhà đầu tư D có thể mua phần vốn góp của các thành viên của Công ty TNHH K để trở thành thành viên của Công ty TNHH K;

(iii) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh. Nhà đầu tư E có thể mua lại phần vốn góp của thành viên góp vốn của Công ty hợp danh Y để trở thành thành viên góp vốn mới của Công ty hợp danh Y;

(iv) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp nêu trên.

Và như đã chia sẻ cho quý khán thính giả ở podcast kỳ trước, mức độ quan trọng cũng như nhu cầu của việc đầu tư vào thị trường Việt Nam qua hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp là rất lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài; và cũng như để kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện như tôi và anh Thành đã trình bày, nên việc thực hiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cần được thực hiện thông qua việc thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Theo Điều 26.2 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp bao gồm:

Trường hợp 1: Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư có thể theo dõi Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được công bố tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP để đảm bảo nghĩa vụ thực hiện thủ tục nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp này;

Trương hợp 2: Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc các trường hợp quy định tại Điều 23.1 Luật Đầu tư 2020 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.

Đồng chủ biên

Một ví dụ cụ thể để quý thính giả có thể hình dung được nhà đầu tư nước ngoài nào phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp này. Trước hết, tôi có nhà đầu tư nước ngoài A nắm giữ 51% vốn điều lệ trong Công ty X – Nhà đầu tư A trong trường hợp này thuộc quy định tại điểm a khoản 1 điều 23 Luật Đầu tư 2020 (Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ). Sau đó, nhà đầu tư có nhu cầu mua lại phần vốn góp 10% vốn điều lệ của anh B – thành viên trong công ty X là người Việt Nam. Theo đó, nhà đầu tư A phải thực hiện việc đăng ký mua phần vốn góp trước khi thực hiện việc mua bán phần vốn góp giữa nhà đầu tư A và anh B);

Chủ biên

Trường hợp 3: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp bao gồm các bước nào?

Đồng chủ biên

Về thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, hay còn được gọi là thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2020, trước hết tôi xin trình bày về nội dung bộ hồ sơ của thủ tục này như sau:

Theo đó, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(i) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung như thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); v.v…

(ii) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(iii) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(iv) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, trong quá trình nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu bổ sung thêm các tài liệu hoặc giài trình để làm rõ các nội dung cụ thể trong văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Theo kinh nghiệm thực tiễn đó, thì tôi thường sẽ liên hệ với các cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền để xác nhận cụ thể các tài liệu cần thiết cho thủ tục này.

Chủ biên

(i) Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nêu trên thực hiện các bước như sau:

(ii) Trừ các trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

(iii) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp nộp 01 bộ hồ sơ như tôi đã trình bày cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính – Ví dụ như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp, v.v.

(iv) Đối với nhà đầu tư thực hiện đầu tư không thuộc trường trường hợp tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

Đồng chủ biên

(v) Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện các bước sau:

  1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện đối với trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ;
  2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

(vi) Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày: 27/9/2024

Chủ biên và Đồng chủ biên

Thai. Bui
Thái Bùi

Xem thêm thông tin tại đường dẫn

Thanh Huynh
Thành Huỳnh

Xem thêm thông tin tại đường dẫn