CNPL tháng 12/2021 (Phần 4)

BLawyers Vietnam - cập nhật pháp luật

Cập nhật pháp luật Việt Nam số 193 mang đến bạn 4 vấn đề pháp lý sau

I. Việc ghi nhãn hàng hóa

Vào ngày 17/12/2021, Tổng Cục Hải Quan đã ban hành Công văn số 5951/TCHQ-GSQL về việc ghi nhãn hàng hóa với các nội dung sau:

  • Nhãn hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
  • Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, không xác định được xuất xứ thì trên hàng hóa, bao bì của hàng hóa xuất khẩu ghi nơi thực hiện công đoạt cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa, thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
  • Những nội dung bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt trên nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục thông quan.

II. Chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài

Cục thuế TP. Hà Nội ban hành Công văn số 51361/CTHN-TTHT đề ngày 01/12/2021 để hướng dẫn về chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động (“NLĐ”) nước ngoài với những nội dung sau:

  • Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho NLĐ nước ngoài do người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) chi trả. Việc chi trả này nhằm giúp NLĐ nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại các tổ chức tại Việt Nam là trách nhiệm của NSDLĐ thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (thuế “TNCN”) từ tiền lương, tiền công của NLĐ nước ngoài.
  • Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho NLĐ nước ngoài do NSDLĐ chi trả thay cho NLĐ là lợi ích được hưởng của NLĐ thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của NLĐ nước ngoài.

III. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với NLĐ

Vào ngày 15/12/2021, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH để hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với NLĐ làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng. Một số nội dung đáng lưu ý như sau:

  • NLĐ được áp dụng quy định của Thông tư này là NLĐ làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) từ đủ 12-36 tháng và HĐLĐ không xác định thời hạn với các công việc sau:
    • Sản xuất có tính thời vụ trong ngành nông-lâm-ngư-diêm nghiệp, đòi hỏi phải thu hoạch ngay hoặc sau khi thu hoạch phải chế biến ngay không để lâu dài được;
    • Gia công hàng theo đơn đặt hàng, bị phụ thuộc vào thời điểm chủ hàng yêu cầu.
  • Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một ngày không quá 12 giờ.
  • Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn và số giờ làm thêm trong một tuần không quá 72 giờ.
  • Tổng số giờ làm thêm trong một tháng không quá 40 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong một năm không quá 300 giờ.
  • Hằng tuần, NLĐ được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Trong những tháng thời vụ hoặc phải gấp rút gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, nếu không thực hiện được nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm hằng tháng có ít nhất 04 ngày nghỉ cho NLĐ.
  • Trường hợp NSDLĐ quyết định thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo Thông tư này thì phải thực hiện:
    • Lập và điều chỉnh kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong năm theo hướng dẫn của Thông tư này. Khi lập, điều chỉnh kế hoạch, phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở;
    • Thông báo kế hoạch thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cho NLĐ biết trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày;
    • Trả lương cho NLĐ theo đúng thỏa thuận tại HĐLĐ và quy định của pháp luật; và
    • Báo cáo định kỳ hằng năm cho cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện Thông tư này trong báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  • Cách thức tính quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm, nguyên tắc sử dụng quỹ thời giờ làm việc tiêu chuẩn và kế hoạch xác định số giờ làm việc tiêu chuẩn hằng ngày của NLĐ được quy định chi tiết tại Thông tư này.
  • Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2022.

IV. Hướng dẫn về chính sách thuế đối với học phí cho con của người nước ngoài lao động học tập tại Việt Nam

Vào ngày 14/12/2021, Cục thuế tỉnh Bình Dương đã ban hành Công văn số 1984/CTBDU-TTHT để hướng dẫn về chính sách thuế đối với học phí cho con của người nước ngoài lao động học tập tại Việt Nam. Nội dung hướng dẫn như sau:

Trường hợp doanh nghiệp ký HĐLĐ với với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

  • HĐLĐ có điều khoản về tiền học cho con của NLĐ học tại Việt Nam theo bậc từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp chi trả với tính chất là tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ với thông tin của doanh nghiệp thì khoản học phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khoản học phí đó cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ.

Tải bản đẹp: 

Cập nhật pháp luật #193 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác:  Tháng 12/2021 (Phần 3) | Tháng 12/2021 (Phần 2) | Tháng 12/2021 (Phần 1)Tháng 11/2021 (Phần 4) | Tháng 11/2021 (Phần 3) | Tháng 11/2021 (Phần 2) | Tháng 11/2021 (Phần 1) | Tháng 10/2021 (Phần 5) | Tháng 10/2021 (Phần 4) | Tháng 10/2021 (Phần 3) | Tháng 10/2021 (Phần 2)

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.