Bản tin cập nhật pháp luật tháng 01/2024 (Kinh doanh xăng dầu, kinh doanh bảo hiểm, khung giá điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió)

Bản tin cập nhật pháp luật tháng 01/2024

Bản tin pháp luật Việt Nam #18 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Giải quyết bất cập trong việc quản lý kinh doanh xăng dầu

Vào ngày 17/11/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 80/2023/NĐ-CP (“Nghị Định 80/2023”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 và Nghị Định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, có hiệu lực từ ngày ban hành với các nội dung đáng chú ý bên dưới.

1. Công thức giá và phương thức điều hành giá xăng

Thời gian điều chỉnh, công bố giá xăng giảm từ 10 ngày xuống còn 7 ngày và được thực hiện cố định vào thứ Năm hàng tuần.

Thời gian rà soát, công bố chi phí vận chuyển xăng dầu từ nước ngoài về cảng Việt Nam; từ các nhà máy lọc dầu trong nước về cảng, premium để tính giá xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước giảm từ 06 tháng xuống còn 03 tháng.

2. Hệ thống phân phối xăng dầu
  1. Các đại lý bán lẻ xăng dầu chỉ được phép ký hợp đồng bán lẻ xăng dầu cho tối đa 03 thương nhân là thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
  2. Nghị định 80/2023 loại bỏ loại hình tổng đại lý kinh doanh xăng dầu trong khâu trung gian trong kinh doanh xăng dầu. Cụ thể:
    • Đối với thương nhân đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu được tiếp tục hoạt động theo các quy định về tổng đại lý kinh doanh xăng dầu tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP cho đến khi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hết hiệu lực;
    • Ngoài trường hợp trên, các quy định về tổng đại lý kinh doanh xăng dầu tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Quy định về Giấy phép kinh doanh xăng dầu của thương nhân
  1. Về điều kiện kho chứa khi cấp giấy phép thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu đã được sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra và phân cấp cho Sở Công Thương địa phương thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định.
  2. Về việc thu hồi Giấy phép kinh doanh xăng dầu, Nghị Định 80/2023 đã sửa đổi, bổ sung các quy định đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, tránh việc làm đứt gẫy đột ngột nguồn cung xăng dầu, đặc biệt trong những thời điểm nguồn cung trong nước bị ảnh hưởng, khan hiếm. Ví dụ, Sở Công thương thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu của thương nhân trong các trường hợp sau:
    • Thương nhân không tiếp tục làm đại lý bán lẻ xăng dầu và có văn bản gửi Sở Công Thương đề nghị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu đã được cấp cho thương nhân;
    • Thương nhân ngừng thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh xăng dầu trong thời gian từ 30 ngày trở lên;
    • Thương nhân bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
    • Thương nhân vi phạm quy định về điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu và không khắc phục vi phạm trong thời gian 90 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
    • Thương nhân đang bị xử lý vi phạm mà tái phạm quy định về bảo đảm số lượng, chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường và các quy định của pháp luật về chất lượng.
II. Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm

Vào ngày 02/11/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 67/2023/TT-BTC (“Thông Tư 67/2023”) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày ban hành với một số điểm mới sau đây:

1. Quy định về cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng

Thông Tư 67/2023 quy định các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng đối với một số sản phẩm bảo hiểm như sau:

  1. Bảo hiểm vi mô, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn trên 01 năm và các sản phẩm bảo hiểm khác có thời hạn từ 01 năm trở xuống, không yêu cầu thẩm định, đánh giá rủi ro trực tiếp trước khi giao kết hợp đồng theo các hình thức được quy định tại mục II.2.(i) bên dưới.
  2. Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cho các chuyến đi, du lịch theo quy định tại mục 2 bên dưới.
2. Hình thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng

Thông Tư 67/2023 bổ sung thêm quy định mới về hình thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng bao gồm:

  1. Cổng/Trang thông tin điện tử với tên miền đã đăng ký theo quy định pháp luật hiện hành, website thương mại điện tử bán hàng hoặc các ứng dụng cài đặt trên thiết bị điện tử có nối mạng cho phép bên sử dụng dịch vụ hoặc bên mua bảo hiểm truy cập vào Cổng/Trang thông tin điện tử, … do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thiết lập để phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng;
  2. Cổng/Trang thông tin điện tử với tên miền đã đăng ký theo quy định pháp luật hiện hành, website thương mại điện tử bán hàng, website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử,… do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm thiết lập để phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm trên môi trường mạng. Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các loại sau:
    • Sàn giao dịch thương mại điện tử;
    • Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.
3. Đối tượng được phép mua bảo hiểm nhân thọ

Thông Tư 67/2023 đã đặt ra giới hạn về độ tuổi được mua bảo hiểm nhân thọ, cụ thể bên mua bảo hiểm nhân thọ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, hoặc cá nhân tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm;
  2. Đáp ứng các điều kiện để mua bảo hiểm theo quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm.
4. Quy định về thời gian chờ trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Thời gian chờ là thời gian mà các sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ không được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chi trả đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe.

Nếu các quy định về thời gian chờ trước đây sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm ấn định, thì hiện nay, thời gian chờ phải tuân thủ theo quy định của Thông Tư 67/2023, cụ thể:

  1. Thời gian chờ được tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất;
  2. Không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp tai nạn;
  3. Đối với các trường hợp bệnh, thời gian chờ tối đa không vượt quá 90 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm;
  4. Đối với quyền lợi thai sản, thời gian chờ tối đa là 270 ngày;
  5. Trường hợp triển khai sản phẩm có thời gian chờ ngoài thời gian chờ theo quy định tại các điểm nêu trên, các doanh nghiệp bảo hiểm phải giải trình rõ tại tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm.
5. Quy định về thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm

Thông Tư 67/2023 đã có hướng dẫn về các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác theo thỏa thuận tại các hợp đồng đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được thực hiện như sau:

  1. Đối với các đại lý thực hiện khai thác mới:
    • Các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm: Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi khác không vượt quá tổng giá trị của 20% phí bảo hiểm thực tế thu được.
    • Các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm: Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ và các quyền lợi khác không vượt quá tổng giá trị của 30% phí bảo hiểm thực tế thu được.
  2. Đối với các đại lý thực hiện chăm sóc các hợp đồng bảo hiểm tái tục có thời hạn trên 01 năm: Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác trong mỗi năm tài chính không vượt quá 7% phí bảo hiểm tái tục thực tế thu được trong năm.
III. Quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió

Vào ngày 01/11/2023, Bộ Công thương đã ban hành Thông Tư 19/2023/TT-BCT (“Thông Tư 19/2023”) quy định phương pháp xây dựng khung giá phát điện áp dụng cho nhà máy điện mặt trời, điện gió có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2023 với một số nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Thông Tư 19/2023 quy định 03 nhóm đối tượng áp dụng như sau:

  1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
  2. Các tổ chức, cá nhân tham gia triển khai đầu tư các nhà máy điện mặt trời, điện gió;
  3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện

Nguyên tắc xây dựng khung giá phát điện cho các nhà máy điện gió, mặt trời được xác định như sau:

  1. Khung giá phát điện của nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi, nhà máy điện gió trong đất liền, nhà máy điện gió trên biển, nhà máy điện gió ngoài khơi là dải giá trị từ giá trị tối thiểu (0 đồng/kWh) đến giá trị tối đa được xây dựng và ban hành hàng năm.
  2. Giá trị tối đa áp dụng với nhà máy điện mặt trời là giá phát điện của nhà máy điện mặt trời chuẩn được xác định theo phương pháp:
    • Phương pháp xác định giá phát điện của nhà máy điện mặt trời chuẩn.
    • Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân của nhà máy điện mặt trời chuẩn.
    • Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của Nhà máy điện mặt trời chuẩn.
  3. Giá trị tối đa áp dụng với nhà máy điện gió là giá phát điện của nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo các phương pháp:
    • Phương pháp xác định giá phát điện của nhà máy điện gió chuẩn.
    • Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân của nhà máy điện gió chuẩn.
    • Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của nhà máy điện gió chuẩn.
  4. Khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi được xây dựng cần căn cứ theo cường độ bức xạ trung bình năm của ba khu vực Bắc, Trung và Nam.
  5. Lựa chọn nhà máy điện mặt trời chuẩn để xây dựng khung giá phát điện theo các khu vực Bắc, Trung và Nam.
3. Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng khung giá phát điện

Bước 1: Trước ngày 01/11 hằng năm, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm như sau:

  1. Đề xuất lựa chọn nhà máy điện mặt trời chuẩn, nhà máy điện gió chuẩn để tính toán khung giá phát điện.
  2. Tính toán hoặc có thể thuê tư vấn lựa chọn bộ thông số và tính toán giá phát điện của nhà máy điện mặt trời chuẩn, nhà máy điện gió chuẩn.
  3. Lập hồ sơ tính toán khung giá phát điện nhà máy điện mặt trời mặt đất, nhà máy điện mặt trời nổi, nhà máy điện gió trong đất liền, nhà máy điện gió trên biển, nhà máy điện gió ngoài khơi cho năm kế tiếp, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tính toán khung giá phát điện, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm kiểm tra chi tiết nội dung hồ sơ, tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trình duyệt.

Trường hợp cần thiết, Cục Điều tiết điện lực có văn bản yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ. Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ của Cục Điều tiết điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo giải trình về nội dung trong hồ sơ theo yêu cầu.

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và báo cáo giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá phát điện.

Trường hợp cần thiết, Cục Điều tiết điện lực tổ chức lấy ý kiến đối với khung giá phát điện thông qua Hội đồng tư vấn do Bộ Công Thương quyết định thành lập hoặc đối tượng chịu tác động.

Bước 4: Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định khung giá phát điện, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung giá phát điện cho năm tiếp theo và công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Điều tiết điện lực.

Trường hợp khung giá phát điện của năm tiếp theo chưa được công bố, cho phép tạm thời áp dụng khung giá phát điện có hiệu lực gần nhất.

4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện

Theo quy định của Thông Tư 19/2023, hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện bao gồm:

  1. Tờ trình của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về lựa chọn các thông số và tính toán về khung giá phát điện.
  2. Bảng thông số và các tài liệu tính toán giá phát điện cho các nhà máy điện mặt trời chuẩn, nhà máy điện gió chuẩn theo quy định tại Chương II và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Các tài liệu liên quan đến các thông số tính toán giá phát điện.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 26/01/2024

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

NỀN TẢNG ÂM THANH

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây :

Bản tin Pháp luật #18 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 11/2023/ Bản tin Pháp luật tháng 10/2023/ Bản tin pháp luật tháng 09/2023

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.