Bản tin pháp luật Việt Nam #34 mang đến bạn các thông tin sau:
BẢN TIN PHÁP LUẬT
I. Cơ chế thử nghiệm đối với giải pháp cho vay ngang hàng
Vào ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 94/2025/NĐ-CP (“Nghị Định 94”) quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (“Cơ Chế Thử Nghiệm”) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, với một số nội dung đáng chú ý liên quan đến việc áp dụng Cơ Chế Thử Nghiệm đối với giải pháp cho vay ngang hàng (“GPCVNH”) của công ty công nghệ tài chính (“Công Ty Fintech”) như sau:
1. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm đối với GPCVNH
Theo Nghị Định 94, GPCVNH được xem xét cấp giấy chứng nhận tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm khi giải pháp đáp ứng các tiêu chí sau:
- Là giải pháp có nội dung kỹ thuật và nghiệp vụ mà quy định pháp lý hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho việc triển khai, áp dụng;
- Là giải pháp có tính đổi mới sáng tạo, đem lại lợi ích, giá trị gia tăng cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt là các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu phổ cập tài chính;
- Là giải pháp đã thiết kế, xây dựng được khung quản lý rủi ro, hạn chế tác động tiêu cực tới hệ thống ngân hàng và hoạt động ngân hàng – tiền tệ – ngoại hối; đã xây dựng phương án về xử lý, khắc phục các rủi ro xảy ra trong quá trình thử nghiệm; đã xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Là giải pháp đã được tổ chức tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá đầy đủ trên các khía cạnh hoạt động và chức năng, công dụng, tính hữu ích;
- Là giải pháp có tính khả thi để có thể cung ứng ra thị trường sau khi hoàn thành quá trình thử nghiệm;
- Có biện pháp để xác định và quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại GPCVNH do mình cung cấp, báo cáo và khai thác thông tin tức thời về bên đi vay tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại GPCVNH do mình cung cấp và dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại toàn bộ các GPCVNH tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm;
- Việc giải ngân, thanh toán khoản vay, lãi, phí cho các giao dịch của khách hàng tại GPCVNH phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ví điện tử của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; và
(viii) Có biện pháp để đảm bảo thời hạn hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay sử dụng GPCVNH tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm không vượt quá 02 năm.
2. Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm đối với Công Ty Fintech
Theo Nghị Định 94, Công Ty Fintech đăng ký thử nghiệm GPCVNH được xem xét cấp giấy chứng nhận tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm khi giải pháp đáp ứng các tiêu chí quy định tại mục I.1 và đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; không là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
- Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của Công ty là người có quốc tịch Việt Nam; không có án tích; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và an ninh mạng; không đồng thời là chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng, cầm đồ, kinh doanh theo phương thức đa cấp; không là chủ các dây hụi, họ, biêu, phường hoặc đang là thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của Công ty phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật; và
- Đáp ứng tiêu chuẩn về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với nền tảng số triển khai GPCVNH đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
- Hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin phải đặt trong lãnh thổ Việt Nam, vận hành đảm bảo an toàn và liên tục, hệ thống kỹ thuật dự phòng độc lập với hệ thống chính để đảm bảo không bị gián đoạn khi xảy ra các sự cố, đặc biệt là sự cố về kỹ thuật, công nghệ;
- Dữ liệu, thông tin của toàn bộ khách hàng và các bên liên quan phải được cập nhật, lưu trữ và chia sẻ trên nền tảng số có tính bảo mật cao, đảm bảo minh bạch, công khai giữa các bên tham gia nhưng đồng thời phải bảo mật thông tin của bên tham gia đối với các bên không liên quan theo quy định của pháp luật;
- Thử nghiệm và đánh giá hệ thống công nghệ thông tin trước khi đưa vào vận hành; và
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn về lĩnh vực đảm nhiệm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và liên tục.
Lưu ý: Công Ty Fintech tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm có trách nhiệm đảm bảo duy trì đủ các điều kiện, tiêu chí trong quá trình tham gia Cơ Chế Thử Nghiệm.
II. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Vào ngày 10/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2025/NĐ-CP (“Nghị Định 20”) sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-СР quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (“Nghị Định 132”) có hiệu lực từ ngày 27/3/2025, với một số nội dung đáng chú ý về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
1. Định nghĩa về các bên có quan hệ liên kết
Nghị Định 20 đã sửa đổi, bổ sung về các bên trong quan hệ liên kết cụ thể như sau:
- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
- Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Khái niệm này không áp dụng với các trường hợp sau:
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo điểm (i), (iii), (v), (vi), (vii), (viii), (x), (xi) và (xii) của mục II.1.
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo điểm (ii), (vi) và (ix) của mục II.1.
- Khái niệm này không áp dụng với các trường hợp sau:
- Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
- Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
- Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
- Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này; và
- Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
2. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các giao dịch liên kết
Nghị Định 20 đã điều chỉnh vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong quản lý thuế đối với giao dịch liên kết, cụ thể Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:
- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có); và
- Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị.
3. Chuyển tiếp trong việc áp dụng Nghị Định 20
Trường hợp, tại kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 đến năm 2023, một doanh nghiệp đi vay chỉ có quan hệ liên kết với tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thuộc điểm a và b của mục II.1.(iv) có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị Định 132 và có chi phí lãi vay không được trừ theo Nghị Định 132 thì kể từ kỳ tính thuế năm 2024 thực hiện như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo Nghị Định 123 và Nghị Định 20 thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay; hoặc
- Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Nghị Định 132 và Nghị Định 20 thì chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện Nghị Định 132, cụ thể chi phí này sẽ được chuyển tiếp và khấu trừ trong thời hạn 5 năm tiếp theo nếu chi phí lãi vay không vượt mức khống chế cho từng kỳ thuế tiếp theo.
III. Chứng thư chữ ký điện tử
Vào ngày 21/02/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (“Nghị Định 23”) có hiệu lực từ ngày 10/4/2025, với một số nội dung quan trọng về chứng thư chữ ký điện tử như sau:
1. Phân loại chứng thư chữ ký điện tử
Theo Nghị định 23, việc phân loại các loại chứng thư chữ ký điện tử như sau:
- Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy;
- Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao; và
- Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.
2. Nội dung của chứng thư chữ ký điện tử
Theo Nghị Định 23, chứng thư chữ ký điện tử bao gồm các nội dung sau:
- Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử;
- Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có);
- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử;
- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử;
- Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử; và
- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.
3. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử
Theo Nghị định 23, thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số như sau:
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm; và
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày viết: 29/05/2025
Tác giả: BLawyers Vietnam
Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý
CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
- 06 vấn đề các doanh nghiệp tại Việt Nam cần lưu ý khi Luật Dữ liệu 2024 có hiệu lực
- Trước khi khởi kiện một vụ án tranh chấp lao động cá nhân, người khởi kiện phải nắm những điều kiện khởi kiện nào?
- Giải quyết tranh chấp giữa hai người chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo pháp luật Việt Nam
- 03 lưu ý khi giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo CISG và pháp luật Việt Nam
NỀN TẢNG ÂM THANH
- PODCAST: #23 Tín chỉ các-bon: Một số quy định pháp lý hiện hành về sàn giao dịch tín chỉ các-bon tại Việt Nam
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI
✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com
CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG
Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:
Bản tin Pháp luật #34 (Tiếng Việt)
Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 01/2025/ Bản tin Pháp luật tháng 02/2025/ Bản tin Pháp luật tháng 03/2025

