Bản tin pháp luật Việt Nam #25 mang đến bạn các thông tin sau:
BẢN TIN PHÁP LUẬT
I. Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024
Vào ngày 17/6/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/6/2024 đến ngày 31/12/2024, quy định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”), thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) và tiền thuê đất trong năm 2024 với một số nội dung đáng chú ý như sau:
1. Đối tượng được gia hạn
Các đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất bao gồm các đối tượng sau:
1.1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
- Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
- Xây dựng;
- Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế TNDN của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
- Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị; và
- Thoát nước và xử lý nước thải.
1.2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
- Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
- Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin; và
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
Theo đó, Nghị định số 64/2024/NĐ-CP quy định danh mục ngành nghề kinh tế được gia hạn theo Mục I.1.1 và Mục I.1.2 xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.
1.3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm; và
1.4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
Những ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Mục I.1.1, Mục I.1.2 và Mục I.1.3 được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2023 hoặc 2024.
2. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
Việc gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được Nghị định số 64/2024/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể với các nội dung như sau:
2.1. Đối với thuế GTGT (trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu):
- Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT đối với số thuế phát sinh (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2024 đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng, và kỳ tính thuế quý II năm 2024, quý III năm 2024 đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý của các doanh nghiệp, tổ chức tại Mục I.1 nêu trên. Thời gian gia hạn được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cụ thể như sau:
-
- Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 5 năm 2024. Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2024;
- Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 6 năm 2024. Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2024;
- Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế GTGT của quý II năm 2024. Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế quý II năm 2024 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2024;
- Thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 7 năm 2024. Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 7 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2024;
- Thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 8 năm 2024. Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2024;
- Thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 9 năm 2024. Thời hạn nộp thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 9 năm 2024 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2024; và
- Thời gian gia hạn là 02 tháng đối với số thuế GTGT của quý III năm 2024. Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý III năm 2024 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Đồng thời, việc kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT tháng, quý vẫn được thực hiện theo pháp luật về thuế hiện hành, nhưng chưa phải nộp số tiền thuế GTGT phát sinh trên tờ khai thuế GTGT đã kê khai;
-
- Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Mục I.1 nêu trên có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế GTGT riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.
2.2. Đối với thuế TNDN:
- Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II kỳ tính thuế TNDN năm 2024 của doanh nghiệp, tổ chức tại Mục I.1 nêu trên. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; và
- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tại Mục I.1 nêu trên có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN.
Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức tại Mục I.1.1, Mục I.1.2 và Mục I.1.3 nêu trên không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN.
2.3. Đối với thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2024 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực tại Mục I.1.1, Mục I.1.2 và Mục I.1.3 nêu trên. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp số tiền thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2024.
2.4. Đối với tiền thuê đất
- Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2024 (số phải nộp kỳ thứ hai năm 2024) của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại Mục I.1 nêu trên đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn là 02 tháng kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024; và
- Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực tại Mục I.1.1, Mục I.1.2 và Mục I.1.3 nêu trên.
2.5. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực tại Mục I.1.1, Mục I.1.2 và Mục I.1.3 thì doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
2.6. Trình tự, thủ tục gia hạn
- Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
- Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2024. Theo đó, cơ quan thuế vẫn thực hiện gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất của các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất; và
- Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.
II. Rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp
Vào ngày 01/8/2024, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 3385/TCT-TTKT về việc rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp (“Công Văn 3385”) với những nội dung đáng chú ý như sau:
1. Danh sách 113 công ty mua bán trái phép hóa đơn
Công Văn 3385 trình bày kết quả xét xử sơ thẩm vụ án mua bán trái phép hóa đơn xảy ra tại tỉnh Phú Thọ và nhiều tỉnh thành khác theo Bản án số 115/2023/HS-ST. Theo đó, ngoài 524 công ty được liệt kê tại Công văn số 1798/TCT-TTKT, Công Văn 3385 công bố thêm 113 công ty mua bán trái phép hóa đơn, với tổng 637 công ty mua bán trái phép hóa đơn theo Bản án số 115/2023/HS-ST.
2. Rà soát, xử lý hóa đơn không hợp pháp
Với 113 công ty mua bán trái phép hóa đơn theo Công Văn 3385, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tiếp tục xử lý thuế với các hành vi mua, bán hóa đơn trái pháp luật, cụ thể như sau:
- Thực hiện khai thác dữ liệu hóa đơn điện tử, thu thập hóa đơn giấy (nếu có) của 113 công ty mua bán trái phép hóa đơn để áp dụng các biện pháp quản lý thuế. Trường hợp phát hiện người nộp thuế thuộc cơ quan thuế quản lý có sử dụng hóa đơn của 113 công ty nêu trên để khai thuế thì xem xét, yêu cầu người nộp thuế giải trình làm rõ việc sử dụng hóa đơn để khấu trừ thuế GTGT/hoàn thuế GTGT, tính vào chi phí tính thuế TNDN, hợp thức hàng hóa mua trôi nổi, buôn lậu; và
- Đề nghị Cục Thuế căn cứ hành vi vi phạm thực tế và quy định tại các văn bản pháp luật để kịp thời xử lý về thuế theo đúng quy định hoặc củng cố hồ sơ, chuyển cơ quan Công an đề nghị xử lý theo quy định pháp luật.
III. Lấy ý kiến để chuẩn bị lập Đề nghị xây dựng Luật Doanh nghiệp (sửa đổi) kèm theo dự thảo lần đầu Báo cáo Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp 2020
Vào ngày 17/7/2024, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Công văn số 5595/BKHĐT-QLKTTW (“Công Văn 5595”) gửi đến các tổ chức để lấy ý kiến chuẩn bị cho việc lập Đề nghị xây dựng Luật Doanh nghiệp (sửa đổi).
Theo đó, dự thảo lần đầu Báo cáo Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật Doanh nghiệp 2020 (“Báo Cáo”) và Phụ lục của Báo Cáo được ban hành kèm theo Công Văn 5595, đã thể hiện rằng các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, người dân và doanh nghiệp vẫn có khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Những khó khăn, vướng mắc nêu trên bao gồm 03 nhóm vấn đề sau đây:
1. Những khó khăn, vướng mắc chung
- Việc áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 và các luật chuyên ngành về nội dung liên quan đến thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp chưa rõ ràng và thống nhất. Ví dụ như vấn đề về phát hành trái phiếu riêng lẻ của các doanh nghiệp không phải công ty đại chúng;
- Luật Doanh nghiệp 2020 chưa quy định giải thích thuật ngữ “Người có liên quan của người quản lý doanh nghiệp” gây khó khăn trong việc xác định và xử lý các giao dịch kinh doanh giữa đối tượng này với doanh nghiệp;
- Quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về chức năng, nhiệm vụ của Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa đầy đủ so với Bộ luật Dân sự 2015. Quy định về xác lập chức danh, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế Người đại diện theo pháp luật chưa rõ ràng. Ví dụ, có ý kiến phản ánh Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định rõ doanh nghiệp phải bổ nhiệm hay không cần bổ nhiệm chức danh Người đại diện heo pháp luật;
- Quy định về tiêu chí, tình trạng pháp lý, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội chưa đủ rõ;
- Quy định về các hành vi bị nghiêm cấm chưa cụ thể, chưa đầy đủ, chưa rõ các biện pháp xử lý vi phạm; và
- Quy định về giám sát, kiểm tra và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập chưa chặt chẽ; chưa cập nhật các công cụ và hình thức quản lý thông qua xây dựng, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp.
2. Về thành lập và đăng ký doanh nghiệp
- Luật Doanh nghiệp 2020 chưa quy định cụ thể các biện pháp ngăn ngừa và xử lý tình trạng góp vốn khống, vốn ảo, đầu tư chui, đầu tư núp bóng, giả mạo hồ sơ, giấy tờ pháp lý thành lập doanh nghiệp với mục đích mua, bán hóa đơn;
- Việc thực hiện quy định về góp vốn bằng quyền sử dụng đất và các tài sản không phải tiền mặt còn có khó khăn, vướng mắc; và
- Một số quy định thành lập doanh nghiệp chưa đủ rõ. Ví dụ như quy định về đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, tham gia quản lý doanh nghiệp, yêu cầu áp dụng mã số cá nhân, tài khoản định danh điện tử khi đăng ký doanh nghiệp, trách nhiệm thông báo khi có thay đổi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
3. Về tổ chức quản lý, quản trị doanh nghiệp
Một số quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 về cơ cấu tổ chức quản lý, quản trị doanh nghiệp chưa thống nhất, rõ ràng, gây ra cách hiểu khác nhau. Cụ thể là quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục thông qua quyết định, nghị quyết của Hội đồng Thành Viên, Chủ tịch Công ty, Đại hội đồng Cổ Đông, Hội đồng Quản trị, Giám đốc/ Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên/ Ban Kiểm soát trong công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày viết: 29/8/2024
Tác giả: BLawyers Vietnam
Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý
CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
- 03 lưu ý về giấy phép thành lập cơ sở bán lẻ đầu tiên cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Quyền trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn theo pháp luật Việt Nam: Quy định pháp luật và trường hợp ngoại lệ
- Quản lý thuế trong hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam: 07 lưu ý người kinh doanh cần nắm
- 03 lưu ý về thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong trường hợp kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
NỀN TẢNG ÂM THANH
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI
✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com
CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG
Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:
Bản tin Pháp luật #25 (Tiếng Việt)
Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 04/2024/ Bản tin Pháp luật tháng 05/2024/ Bản tin Pháp luật tháng 06/2024

