Bản tin pháp luật Việt Nam #36 mang đến bạn các thông tin sau:
BẢN TIN PHÁP LUẬT
I. Gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
Vào ngày 13/6/2025, Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư số 04/2025/TT-BNG (“Thông Tư 04/2025”) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2016/TT-BNG (“Thông Tư 04/2016”) hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có hiệu lực từ ngày 13/7/2025, quy định một số điểm mới về gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
1. Gia hạn tạm trú đối với người nước ngoài được miễn thị thực
Thông Tư 04/2025 đã sửa đổi, bổ sung Thông Tư 04/2016 theo hướng mở rộng thẩm quyền giải quyết đối với người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực mang ký hiệu NG1, NG2, NG3, và NG4.
Cụ thể, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xem xét gia hạn tạm trú, cấp thị thực một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạn không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó trên cơ sở hồ sơ nộp theo quy định cho đối tượng này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Đáng chú ý, việc bổ sung thẩm quyền để “cấp thị thực” là điểm mới so với quy định trước đây.
2. Thẩm quyền của các cơ quan liên quan trong việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú
Thông Tư 04/2025 đã sửa đổi, bổ sung Thông Tư 04/2016 theo hướng điều chỉnh thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mang thị thực ký hiệu NG3, với các điểm chính như sau:
- Từ ngày 13/7/2025, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại (trước đây là Cục Lễ tân Nhà nước), Bộ Ngoại giao tiếp nhận và giải quyết đề nghị, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mang thị thực ký hiệu NG3.
- Ngoại lệ: thẩm quyền này không áp dụng đối với các trường hợp là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam (trước đây là tại Thành phố Hồ Chí Minh) và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này.
Ngoài ra, Thông Tư 04/2025 cũng có các điểm mới liên quan đến thẩm quyền của Sở Ngoại Vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại Giao (“Sở Ngoại Vụ Thành phố Hồ Chí Minh”) như sau:
- Tiếp nhận và giải quyết đề nghị/ thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện mang thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3 và NG4 tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam. Theo đó, Thông Tư 04/2025 đã bổ sung thêm đối tượng mang thị thực NG4 và thay đổi phạm vi từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam (trước đây là tại các tỉnh, thành từ tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam).
- Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam (trước đây là tại Thành phố Hồ Chí Minh) và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này.
3. Thời hạn của thẻ tạm trú có ký hiệu NG3
Thông Tư 04/2025 quy định về thời hạn của thẻ tạm trú có ký hiệu NG3 như sau:
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
- Thẻ tạm trú hết giá trị sử dụng được xem xét giải quyết cấp thẻ tạm trú mới theo đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Vậy, Thông Tư 04/2025 đã làm rõ thời hạn hết hiệu lực của thẻ tạm trú có ký hiệu NG3.
II. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
Vào ngày 01/7/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 69/2025/TT-BTC (“Thông Tư 69”) quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (“Nghị Định 181”) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, với một số điểm mới quan trọng liên quan đến hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (“Thuế GTGT”) áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam chịu Thuế GTGT
Theo Thông Tư 69 hướng dẫn, Thuế GTGT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (“Nhà Thầu Nước Ngoài, Nhà Thầu Phụ Nước Ngoài”) kinh doanh tại Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài; và
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.
Lưu ý rằng, quy định áp dụng Thuế GTGT cho tổ chức, cá nhận nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam tại Thông Tư 69 không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:
- Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ sửa chữa (có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo) phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ xúc tiến đầu tư và thương mại cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới bán hàng hóa, môi giới cung cấp dịch vụ ra nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài; dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; dịch vụ chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công; và
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà việc cung cấp các hàng hóa, dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Hàng hóa, dịch vụ chịu Thuế GTGT
Thông Tư 69 quy định chi tiết một số hàng hóa, dịch vụ chịu Thuế GTGT đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam cụ thể như sau:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu Thuế GTGT do Nhà Thầu Nước Ngoài, Nhà Thầu Phụ Nước Ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không phải chịu Thuế GTGT) mà các dịch vụ này được cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu Thuế GTGT do Nhà Thầu Nước Ngoài, Nhà Thầu Phụ Nước Ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ các trường hợp trừ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không phải chịu Thuế GTGT) mà các dịch vụ này được cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công) hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu Thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu Thuế GTGT theo quy định của Thông Tư 69. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì Thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.
III. Tổ chức, thực hiện cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
Ngày 22/6/2025, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 40/2025/TT-BCT (“Thông Tư 40”) quy định về cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (“C/O”) và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (“Văn Bản Chấp Thuận”) theo Khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025, với một số nội dung quan trọng về việc cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận.
1. Nguyên tắc tổ chức thực hiện cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận
Thông Tư 40 quy định về việc tổ chức thực hiện cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm sự thống nhất, toàn diện trong công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu;
- Bảo đảm phù hợp với chủ trương theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
- Phù hợp với quy định về cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được cấp C/O và cấp Văn Bản Chấp Thuận tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; và
- Bảo đảm không làm gián đoạn việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế từ cấp Cục thuộc Bộ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trở lên có nội dung về xuất xứ hàng hóa.
2. Nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận
Thông Tư 40 quy định về nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận như sau:
- Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cấp và tổ chức triển khai việc cấp các loại C/O và Văn Bản Chấp Thuận tại Phụ lục I kèm theo Thông Tư 40 khi đáp ứng điều kiện cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận được nêu tại mục 3 phía dưới và quy định pháp luật có liên quan;
- Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ theo thẩm quyền cấp các loại C/O và Văn Bản Chấp Thuận tại Phụ lục II kèm theo Thông Tư 40 theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương khi đáp ứng điều kiện cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận được nêu tại mục 3 phía dưới và quy định pháp luật có liên quan;
- Việc đáp ứng điều kiện được thực hiện trên cơ sở tự đánh giá theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 40. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) gửi kết quả tự đánh giá điều kiện cho Bộ trưởng Bộ Công Thương; tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ gửi kết quả tự đánh giá điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Công Thương.
3. Điều kiện cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận
Thông Tư 40 quy định việc cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Bảo đảm đội ngũ nhân lực để thực hiện việc cấp và tổ chức triển khai việc cấp các loại C/O và Văn Bản Chấp Thuận;
- Được đào tạo, tập huấn kiến thức về xuất xứ hàng hóa đối với người có thẩm quyền ký C/O và Văn Bản Chấp Thuận;
- Có tài khoản thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
- Bảo đảm hạ tầng số để triển khai Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ http://www.ecosys.gov.vn liên tục, ổn định và thực hiện thông suốt quy trình thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa điện tử, cấp C/O dưới dạng điện tử, truyền dữ liệu C/O điện tử và cấp Văn Bản Chấp Thuận; và
- Có khu vực lưu trữ riêng, các trang thiết bị cần thiết lưu trữ hồ sơ, chứng từ cấp C/O và Văn Bản Chấp Thuận.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày viết: 29/07/2025
Tác giả: BLawyers Vietnam
Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý
SỰ KIỆN
CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
- 03 lưu ý về văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng thương mại tại Việt Nam
- Tổng quan về đóng cửa một Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài là ngân hàng thương mại tại Việt Nam
- Những quy định về lao động trong Chỉ thị thẩm định tính bền vững của doanh nghiệp của Hội đồng Châu Âu mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý
- Một số lưu ý về môi trường trong Chỉ thị thẩm định tính bền vững của doanh nghiệp của Hội đồng Châu Âu
NỀN TẢNG ÂM THANH
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI
✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com
CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG
Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:
Bản tin Pháp luật #36 (Tiếng Việt)
Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 03/2025/ Bản tin Pháp luật tháng 04/2025/ Bản tin Pháp luật tháng 05/2025

