Bản tin Pháp luật Việt Nam tháng 04/2024 (Luật Đất đai 2024, Thanh toán và quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao, Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng)

Bản tin cập nhật pháp luật

Bản tin pháp luật Việt Nam #21 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Ban hành Luật Đất đai 2024

Vào ngày 18/01/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai 2024 bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025 với một số nội dung đổi mới đáng chú ý như sau:

1. Giá đất
  1. Bãi bỏ khung giá đất: Theo Luật Đất đai 2013, khung giá đất sẽ do Chính phủ ban hành định 05 năm một lần đối với từng loại đất và theo từng vùng. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 đã bãi bỏ quy định về khung giá đất và kể từ ngày 01/01/2025.
  2. Chu kỳ ban hành bảng giá đất và xây dựng bảng giá đất theo nguyên tắc thị trường:
    1. Trước đây, Luật Đất đai 2013 quy định bảng giá đất sẽ được Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ.
    2. Tuy nhiên, đến Luật Đất đai 2024 đã thay đổi theo hướng bảng giá đất sẽ được công bố lần đầu và áp dụng kể từ ngày 01/01/2026. Theo đó, hằng năm Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo.
    3. Ngoài ra, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, bảng giá đất sẽ được ban hành hằng năm và xây dựng theo nguyên tắc thị trường.

2. Cơ chế giải quyết tranh chấp khác ngoài Tòa án và Ủy ban nhân dân (“UBND”) đối với các tranh chấp về đất đai
  1. Theo Luật Đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Trong trường hợp các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Như vậy, Luật Đất đai 2013 chỉ cho phép các bên tiến hành hòa giải tại UBND hoặc Tòa án (trong trường hợp các bên lựa chọn Tòa án để giải quyết tranh chấp). Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm hình thức hòa giải thương mại đối với các tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai.
  2. Bên cạnh đó, theo Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp có thẩm quyền và Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. So với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm thẩm quyền của Trọng tài thương mại Việt Nam đối với các tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
3. Cho phép người bị Nhà nước thu hồi đất được lựa chọn hình thức bồi thường

Luật Đất đai 2013 quy định 02 hình thức bồi thường khi bị Nhà nước thu hồi đất gồm: (1) giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc (2) bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm quyết định thu hồi đất, trong trường hợp không có đất để bồi thường.

Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm các trường hợp như sau:

  1. Trường hợp người bị thu hồi đất được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  2. Người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

Lưu ý về hình thức bồi thường bằng tiền: Khác với Luật Đất đai 2013 quy định số tiền bồi thường sẽ được tính theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm quyết định thu hồi đất, Luật Đất đai 2024 sẽ tính số tiền bồi thường theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

4. 03 trường hợp mới mà người sử dụng đất (“NSDĐ”) được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất

Theo Luật Đất đai 2013, NSDĐ đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm các trường hợp mà NSDĐ được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất như sau:

  1. NSDĐ được Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê: Được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho thời gian thuê còn lại.
    • Các đối tượng NSDĐ được áp dụng: Tổ chức kinh tế (“TCKT”), đơn vị sự nghiệp công lập, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, TCKT có vốn đầu tư nước ngoài.
  2. NSDĐ được Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê: Được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền hằng năm.
    • Các đối tượng NSDĐ được áp dụng: TCKT, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, TCKT có vốn đầu tư nước ngoài.
  3. NSDĐ được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ: Được lựa chọn chuyển sang hình thức thuê đất thu tiền hằng năm đối với phần diện tích đó.
    • Đối tượng NSDĐ được áp dụng: Đơn vị sự nghiệp công lập.
II. Dự án đầu tư theo hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao; Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Vào ngày 02/02/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 11/2024/NĐ-CP (“Nghị định 11/2024”) với một số nội dung đáng chú ý như sau:

1. Quy định về điều kiện thanh toán và quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

i. Đối tượng áp dụng của Nghị định 11/2024

Nghị Định 11/2024 được áp dụng đối với các đối tượng sau:

  1. Các bên trong hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (“BT”), cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư dự án BT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; và
  2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

ii. Điều kiện thanh toán dự án BT

Để được thanh toán dự án BT, doanh nghiệp dự án BT hoặc nhà đầu tư (trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án BT) (sau đây gọi chung là “Nhà Đầu Tư”) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:

  1. Thời gian bố trí vốn đầu tư công thanh toán dự án BT kể từ thời điểm dự án hoàn thành, bàn giao cho Nhà nước: Không quá 06 năm đối với dự án nhóm A, không quá 04 năm đối với nhóm B, không quá 03 năm đối với nhóm C.
  2. Hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT phải có quy định cụ thể về tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay, điều kiện, thời hạn, số lần Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT hoặc Nhà Đầu Tư.
  3. Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT hoặc Nhà Đầu Tư sau khi dự án BT hoặc hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập (“CTXD”) được cơ quan ký kết hợp đồng BT cấp xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng và đã được kiểm toán giá trị hoàn thành.
  4. Việc thanh toán lần cuối chỉ thực hiện sau khi giá trị vốn đầu tư công dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

iii. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành

Việc quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành phải tuân theo các nguyên tắc như sau:

  1. Dự án BT hoàn thành phải thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán; và
  2. Việc quyết toán phải căn cứ trên quyết định phê duyệt dự án, quy định tại hợp đồng dự án BT, báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành và văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay đối với phần lãi vay của nhà đầu tư phát sinh sau thời điểm tổ chức kiểm toán kiểm toán.
2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (“Thuế TNDN”) đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
  1. Đối tượng được miễn thuế: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gọi chung là “Doanh Nghiệp”).
  2. Thời gian miễn thuế: 05 năm tính từ thời điểm Doanh Nghiệp phát sinh Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian Nghị quyết số 98/2023/QH15 có hiệu lực – từ ngày 01/8/2023 trở đi.
III. Hướng dẫn Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu

Vào ngày 27/02/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu với một số nội dung đáng chú ý như sau:

1. Lộ trình lựa chọn nhà thầu qua mạng từ ngày 27/02/2024 đến hết ngày 31/12/2024
  1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự án đầu tư áp dụng hình thức: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng.
  2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu thuộc dự toán mua sắm áp dụng hình thức: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước.
  3. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tống giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước.
  4. Các lộ trình nêu trên không áp dụng cho gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, đấu thầu quốc tế.
  5. Việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện kể từ ngày 01/12/2024.
2. 05 trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
  1. Gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, đấu thầu quốc tế;
  2. Gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng, lựa chọn tư vấn cá nhân theo quy trình rút gọn;
  3. Dự án, dự toán mua sắm, gói thầu có các nội dung được bảo mật mà việc công khai thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia sẽ ảnh hưởng tới lợi ích cộng đồng hoặc gây nguy hại đến trật tự, an toàn xã hội hoặc gây nguy hại tới quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ;
  4. Gói thầu vượt quá khả năng đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; và
  5. Các gói thầu khác theo quy định của pháp luật.
3. Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập thông tin vào đơn đăng ký được hình thành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

  1. Hồ sơ đăng ký đối với tổ chức:
    • Đơn đăng ký quy định tại Bước 1 đã được ký, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của tổ chức;
    • Giấy ủy quyền (nếu có); và
    • Quyết định thành lập, hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc các tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Hồ sơ đăng ký đối với cá nhân:
    • Đơn đăng ký quy định tại Bước 1 đã được ký bởi cá nhân đăng ký; và
    • Bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương đối với cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 26/4/2024

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

NỀN TẢNG ÂM THANH

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:

Bản tin Pháp luật #21 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 01/2024/  Bản tin Pháp luật tháng 02/2024

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.