Bản tin Pháp luật tháng 11/2023 (Lao động, Thuốc bảo vệ thực vật, và Đất đai)

Cập nhật bản tin pháp luật

Bản tin pháp luật Việt Nam #16 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Nghị định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Vào ngày 18/9/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 70/2023/NĐ-CP (“Nghị Định 70/2023”) hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (“Nghị Định 152/2020”) về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày ban hành với các nội dung đáng chú ý bên dưới. Nghị Định 70/2023 có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2023.

1. Sửa đổi một số tiêu chuẩn chuyên môn đối với chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật nước ngoài

Điều chỉnh một số tiêu chuẩn chuyên môn đối với chuyên gia, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật nước ngoài như sau:

  1. Xác nhận tốt nghiệp từ bậc đại học trở lên hoặc tương đương; và
  2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trị công tác tại Việt Nam.

Ngoài ra, đối với chức danh giám đốc điều hành, vị trí này đã được mở rộng phạm vi xác định như sau:

  1. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
  2. Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất 01 lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Đối với lao động kỹ thuật nước ngoài, Nghị Định 70/2023 đã lược bỏ yêu cầu về việc làm đúng chuyên ngành được đào tạo, thay vào đó, đối tượng này chỉ cần được đào tạo ít nhất 01 năm và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm tại Việt Nam.

2. Giảm thời hạn báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Khi có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải chú ý thực hiện thủ tục báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài nhằm giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (“BLĐTBXH”) hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (“SLĐTBXH”) nơi lao động nước ngoài dự kiến làm việc về việc lao động Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của vị trí việc làm.

Theo Nghị Định 152/2020, thời hạn báo cáo là trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, đến Nghị Định 70/2023, thời hạn này được rút ngắn còn trước ít nhất 15 ngày.

Thời hạn báo cáo trước ít nhất 15 ngày đồng thời áp dụng cho các trường hợp người sử dụng lao động báo cáo về việc thay đổi nhu cầu về vị trí, chức danh, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm làm việc đối với người lao động nước ngoài.

3. Thay đổi cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài

Theo Nghị định 152/2020, thẩm quyền chấp thuận hoặc không chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài thuộc về BLĐTBXH hoặc Ủy ban Nhân dân (“UBND”) cấp tỉnh.

Tuy nhiên, Nghị Định 70/2023 trao thẩm quyền trong quản lý lao động nước ngoài, cấp phép cho lao động nước ngoài tại địa phương cho SLĐTBXH; trong khi đó, BLĐTBXH có thẩm quyền quản lý lao động nước ngoài trên cả nước, cũng như quản lý người Việt làm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

4. Điều chỉnh một số trường hợp phải báo cáo nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Nghị Định 70/2023 đã loại bỏ 04 trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện không phải làm thủ tục xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, gồm:

  1. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo quy định hoặc thỏa thuận đã ký kết giữa Việt Nam và phía nước ngoài;
  2. Người nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam;
  3. Người nước ngoài vào Việt Nam làm tình nguyện viên theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; và
  4. Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để làm công việc giảng dạy, nghiên cứu; hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, hiệu phó của cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập.

Ngoài ra, Nghị Định 70/2023 còn bổ sung thêm 02 trường hợp không cần xác nhận nhu cầu lao động nước ngoài:

  1. Người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; và
  2. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Điều chỉnh, bổ sung thêm trường hợp người lao động nước ngoài không phải xin giấy phép lao động

Có thêm 02 trường hợp người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc không cần xin giấy phép lao động bao gồm:

  1. Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam làm công tác giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; và
  2. Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc giảng dạy, nghiên cứu, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
6. Thông báo tuyển dụng lao động trên cổng thông tin trực tuyến của BLĐTBXH

Kể từ ngày 01/01/2024, trong vòng ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với BLĐTBXH hoặc SLĐTBXH nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài phải được đăng tải trên các trang thông tin điện tử sau:

  1. Cổng thông tin điện tử của BLĐTBXH (cụ thể tại Cục Việc làm: www.doe.gov.vn); hoặc
  2. Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập.Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm các thông tin chính như sau: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc.

Theo đó, sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị trí tuyển dụng người lao động nước ngoài, NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

II. Thông tư mới về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Vào ngày 24/10/2023, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật (“TBVTV”) được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục TBVTV cấm sử dụng tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 08/12/2023 với một số nội dung đáng chú ý sau đây:

1. Bổ sung thêm nhiều loại TBVTV vào Danh mục TBVTV được phép sử dụng tại Việt Nam

Tổng cộng 26 loại TBVTV đã được bổ sung đăng ký thêm vào Danh mục TBVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, cụ thể như sau:

  1. TBVTV phòng trừ các sinh vật gây hại trên một số cây trồng có giá trị xuất cao như bưởi, sầu riêng, thanh long…;
  2. Các loại thuốc có hiệu lực tốt, dạng thuốc tiên tiến như OD, EW, WG…; và
  3. Các thuốc đăng ký sử dụng trên rau, quả, chè đều có thời gian cách ly ngắn, độ độc thấp.
2. Giữ nguyên số lượng các loại hoạt chất bị cấm sử dụng tại Danh mục TBVTV cấm sử dụng tại Việt Nam

Có 31 hoạt chất bị cấm sử dụng được nêu trong Danh mục TBVTV cấm sử dụng tại Việt Nam. Số lượng của các loại hoạt chất này không thay đổi so với Thông tư số 19/2022/TT-BNNPTNT.

III. Quyết định mới hướng dẫn về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023

Vào ngày 03/10/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023 có hiệu lực từ ngày 20/11/2023 với các nội dung đáng chú ý sau đây:

1. Đối tượng áp dụng

Các cá nhân, tổ chức sau đây được áp dụng quy định về giảm tiền thuê đất của năm 2023:

  1. Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm (“Người Thuê Đất”); và
  2. Người Thuê Đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp Người Thuê Đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai) và pháp luật khác có liên quan.
2. Mức giảm tiền thuê đất

Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2023 đối với Người Thuê Đất; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).

Mức giảm tiền thuê đất nêu trên được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp Người Thuê Đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp khác theo luật định).

3. Trình tự, thủ tục giảm tiền thuê đất
  1. Bước 1: Người Thuê Đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, bao gồm:
    1. Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 của Người Thuê Đất được ban hành kèm theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg; và
    2. Bản sao của Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đến các cơ quan có thẩm quyền sau:
    1. Cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất;
    2. Ban Quản lý Khu kinh tế;
    3. Ban Quản lý Khu công nghệ cao; và
    4. Cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ consult@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 29/11/2023

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

NỀN TẢNG ÂM THANH

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây :

Bản tin Pháp luật #16 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 08/2023/ Bản tin pháp luật tháng 09/2023

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.