
Bản tin pháp luật Việt Nam #48 mang đến bạn các thông tin sau:
BẢN TIN PHÁP LUẬT
I. Ưu đãi về thuế và quy định về sử dụng hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Vào ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP (“Nghị Định 141/2026”) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Nghị Định 141/2026 áp dụng các cơ chế ưu đãi về thuế Giá trị gia tăng (“Thuế GTGT”), thuế Thu nhập cá nhân (“Thuế TNCN”), thuế Thu nhập doanh nghiệp (“Thuế TNDN”) và quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử cho cá nhân, hộ kinh doanh, cụ thể như sau:
1. Chính sách đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh
Nghị Định 141/2026 thiết lập chính sách đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh:
(i) Ưu đãi Thuế GTGT và Thuế TNCN
Nghị Định 141/2026 nâng mức doanh thu không thuộc đối tượng chịu Thuế GTGT và không phải nộp Thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ mức “dưới 500 triệu đồng trở xuống” thành “dưới 01 tỷ đồng trở xuống”.
Đối với cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng mức Thuế suất TNCN khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính Thuế TNCN trong 01 năm.
Đối với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau được trừ 01 tỷ đồng trước khi tính Thuế TNCN trong 01 năm.
(ii) Nguyên tắc kê khai, tính Thuế GTGT và Thuế TNCN
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thông báo doanh thu phát sinh thực tế trong năm với Cơ quan Thuế chậm nhất lại 31/01 của năm dương lịch tiếp theo; và
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng đã kê khai, nộp Thuế GTGT, Thuế TNCN theo quy định trước đây thì được xử lý số tiền thuế đã nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(iii) Quy định về sử dụng hóa đơn điện tử
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 01 tỷ đồng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
- Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh, tất cả cửa hàng phải sử dụng chung mã số thuế của hộ kinh doanh, đồng thời trên hóa đơn cần ghi rõ mã địa điểm kinh doanh theo quy định;
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định; và
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu lũy kế trong năm vượt 01 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng nêu trên.
2. Chính sách đối với doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
Nghị Định 141/2026 quy định các trường hợp doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam được miễn Thuế TNDN như sau:
- Doanh nghiệp và tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc diện được miễn Thuế TNDN. Tổng doanh thu dùng để xác định điều kiện miễn Thuế TNDN bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ;
- Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong năm không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp Thuế TNDN. Trường hợp doanh thu thực tế cuối năm vượt 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định và không bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế phải nộp phát sinh; và
- Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp Thuế TNDN quý I năm 2026 nhưng thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả số thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
II. 03 điểm mới quy định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam
Vào ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, ban hành quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài (“Nghị Định 103/2026”), chính thức có hiệu lực kể từ ngày 03/4/2026, thay thế Chương VI Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn Luật Đầu tư 2020. Nghị Định 103/2026 tác động đáng kể đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam như sau:
1. Nghị Định 103/2026 bãi bỏ một số thủ tục quan trọng
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ đã được bãi bỏ. Thay vào đó, Bộ Tài chính có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (“GCNĐKĐTRNN”) đối với dự án có vốn đầu tư từ 07 tỷ đồng trở lên hoặc thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
Ngoài ra, Nghị Định 103/2026 miễn thủ tục cấp GCNĐKĐTRNN đối với:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 07 tỷ đồng và không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
- Dự án không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận; và
- Dự án khác được liệt kê tại Điều 18 Nghị Định 103/2026.
2. Thay đổi về mốc thời gian và thời hạn chuyển lợi nhuận về Việt Nam
Nghị Định 103/2026 kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận về Việt Nam thay vì 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản tương đương theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc kết thúc dự án đầu tư như sau:
- Toàn bộ lợi nhuận và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải được chuyển về nước trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư ở nước ngoài quy định tại Điều 33 Nghị Định 103/2026.
- Nhà đầu tư có thể được gia hạn việc chuyển lợi nhuận không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn nêu tại mục (i). Trường hợp này, nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lưu ý rằng, nhà đầu tư có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu quá thời hạn tại (i) mà chưa chuyển lợi nhuận về nước mà không thông báo hoặc quá thời hạn được kéo dài tại (ii) mà chưa chuyển lợi nhuận về nước.
3. Kiểm soát chặt chẽ hơn dòng tiền của các nhà đầu tư FDI
Nghị Định 103/2026 bổ sung điều kiện đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài so với Nghị Định 31/2021 như sau:
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư; và
- Ngoài điện kiện về nguồn vốn và trình tự đăng ký đầu tư đối với nguồn vốn từ vốn góp thêm, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ khi đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện phải có lãi trong 02 năm liên tiếp theo báo cáo tài chính được kiểm toán.
III. Khung pháp lý cho hệ thống trí tuệ nhân tạo AI
Ngày 30/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 142/2026/NĐ-CP (“Nghị Định 142/2026”) quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, có hiệu lực từ ngày 01/5/2026. Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 (“Luật TTNT”) và thiết lập cơ chế quản lý đối với việc phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo AI (“AI”) tại Việt Nam theo hướng quản lý dựa trên mức độ rủi ro. Một số nội dung đáng chú ý như sau:
1. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống AI
Nhà cung cấp có trách nhiệm tự phân loại hệ thống AI trước khi đưa vào sử dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của kết quả phân loại. Bao gồm:
- Hệ thống AI rủi ro cao: thuộc Danh mục hệ thống AI có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Điều 13.4 Luật TNNT và các tiêu chí đáp ứng tại Điều 8 Nghị Định 142/2026;
- Hệ thống AI rủi ro trung bình: không thuộc nhóm rủi ro cao và có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do họ không nhận biết được mình đang tương tác với AI hoặc nội dung do AI tạo ra; và
- Hệ thống AI rủi ro thấp: là các hệ thống không thuộc nhóm rủi ro cao hoặc rủi ro trung bình.
Một số trường hợp không bị xếp vào nhóm rủi ro trung bình: hệ thống công cụ chỉnh sửa kỹ thuật, công cụ hỗ trợ văn phòng có thể nhận biết rõ là AI, hệ thống không cung cấp nội dung/ dịch vụ ra công chúng, nội dung hư cấu trong nghệ thuật, điện ảnh, trò chơi điện tử, và hệ thống chỉ xử lý dữ liệu hoặc tối ưu vận hành mà không tương tác trực tiếp với người dùng.
Nếu bên triển khai thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn, các bên phải rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống.
2. Trình tự, thủ tục thông báo đối với hệ thống AI
Nghị Định 142/2026 quy định nhà cung cấp hệ thống AI có rủi ro trung bình và rủi ro cao phải thực hiện thông báo kết quả phân loại rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi đưa hệ thống vào sử dụng thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo.Trình tự thực hiện gồm:
- Bước 1: Nhà cung cấp xác định và hoàn thiện thông tin về kết quả phân loại rủi ro theo quy định tại Điều 12 Nghị Định 142/2026;
- Bước 2: Thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua (i) kê khai trực tiếp trên biểu mẫu điện tử của Cổng thông tin; hoặc (ii) gửi thông tin tự động thông qua API hoặc phương thức điện tử phù hợp khác theo quy định pháp luật;
- Bước 3: Sau khi hoàn tất việc gửi thông báo, Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin sẽ tự động ghi nhận thông tin, cấp mã định danh cho hệ thống AI và gửi xác nhận điện tử cho nhà cung cấp; và
- Bước 4: Cơ quan nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm theo quy định; trong quá trình tiếp nhận thông báo, không được yêu cầu nhà cung cấp nộp thêm tài liệu hoặc bổ sung thông tin ngoài các nội dung đã được quy định.
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày viết: 28/7/2026
Tác giả: BLawyers Vietnam
Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý
CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
- Thư yêu cầu của Luật sư: Khi nào làm và làm như thế nào để mang lại hiệu quả?
- Đầu tư nước ngoài vào hàng không Việt Nam từ 2026: Những giới hạn cần lưu ý
- Sử dụng AI trong doanh nghiệp: Cần chuẩn bị gì để tuân thủ Nghị định 142/2026/NĐ-CP?
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP: 04 lưu ý nào cho nhà đầu tư khi tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ tháng 08/2026?
NỀN TẢNG ÂM THANH
- PODCAST: #37 Tranh chấp thương mại: Chọn Tòa án hay Trọng tài, phạt 8% và thu hồi tiền sau khi thắng kiện
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI
✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com
CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG
Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:
Bản tin Pháp luật #48 (Tiếng Việt)
Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 3/2026/ Bản tin Pháp luật tháng 4/2026/ Bản tin Pháp luật tháng 5/2026
