Cập nhật một số quy định mới trong tháng 02/2025

BLawyers Vietnam-Newsletter in Feb 2025

Bản tin pháp luật Việt Nam #31 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Vào ngày 30/11/2024, Quốc hội ban hành Luật số 61/2024/QH15 quy định về điện lực (“Luật Điện lực 2024”) có hiệu lực từ ngày 01/02/2025, với một số nội dung quan trọng về việc phát triển năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới như sau:

1. Các dự án điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Theo Luật Điện lực 2024, dự án điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới được xác định theo nguồn sản xuất. Cụ thể:

  1. Điện năng lượng tái tạo là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn năng lượng sơ cấp sau đây:
    1. Năng lượng mặt trời;
    2. Năng lượng gió;
    3. Năng lượng đại dương, gồm thủy triều, sóng biển, hải lưu;
    4. Năng lượng địa nhiệt;
    5. Năng lượng từ sức nước, gồm cả thủy điện;
    6. Năng lượng sinh khối gồm nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng có nguồn gốc từ thực vật;
    7. Năng lượng từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải được xác định là nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; và
    8. Dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định của pháp luật.
  2. Điện năng lượng mới là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn sau:
    1. Hydrogen được sản xuất từ nguồn điện năng lượng mặt trời, gió, đại dương và địa nhiệt (“Hydrogen xanh”);
    2. Amoniac được sản xuất từ nguồn điện năng lượng mặt trời, gió, đại dương và địa nhiệt (“Amoniac xanh”); và
    3. Dạng năng lượng mới khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Theo Luật Điện lực 2024, việc phát triển năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

  1. Bảo đảm an ninh cung cấp điện và an toàn hệ thống điện;
  2. Phát triển tại các vùng, miền, địa phương có tiềm năng, lợi thế về năng lượng tái tạo, năng lượng mới và đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng của hệ thống điện; bảo đảm yêu cầu về môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của khu vực phát triển;
  3. Bảo đảm đồng bộ kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tham gia nghiên cứu, hoạt động trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, năng lượng mới, tiến tới tự chủ về công nghệ tại một số khâu phù hợp;
  4. Ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên bền vững, hợp lý và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phục vụ xuất khẩu điện;
  5. Ưu tiên phát triển các dự án nguồn điện lớn để hình thành cụm nhà máy hoặc trung tâm năng lượng tái tạo nhằm phát huy lợi thế tự nhiên, hạ tầng lưới điện, phù hợp với khả năng giải tỏa công suất và yêu cầu vận hành hệ thống điện quốc gia của từng vùng, từng địa phương, phù hợp với điều kiện, trình độ công nghệ trong từng thời kỳ;
  6. Khuyến khích phát triển phù hợp điện mặt trời mái nhà, điện mặt trời trên mặt nước, lòng hồ thủy lợi; ưu tiên phát triển tại mặt nước lòng hồ thủy điện hiện có, không phải đầu tư mới lưới điện truyền tải; và
  7. Ưu tiên phát triển nguồn điện gió ngoài khơi gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển đảo quốc gia.
3. Quy định khuyến khích phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Luật Điện lực 2024 đã có các quy định khuyến khích phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới như sau:

  1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án điện gió, điện mặt trời kết hợp với đầu tư hệ thống lưu trữ điện hoặc sản xuất Hydrogen xanh, Amoniac xanh để phục vụ hoạt động phát điện, sử dụng điện;
  2. Phát triển điện từ năng lượng tái tạo, năng lượng mới tạo nền tảng để chuyển dịch cơ cấu điện năng theo hướng các-bon thấp, đạt mục tiêu giảm phát thải và bảo đảm phát triển hệ thống điện bền vững;
  3. Việc quy hoạch, đầu tư phát triển dự án điện gió trên biển theo thứ tự ưu tiên như sau:
    1. Dự án sản xuất điện để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia;
    2. Dự án điện lực tự sản xuất, tự tiêu thụ hoặc dự án điện lực cho sản xuất Hydrogen xanh, Amoniac xanh và nhu cầu khác phục vụ nhu cầu trong nước; và
    3. Dự án sản xuất điện để xuất khẩu và sản xuất Hydrogen xanh, Amoniac xanh xuất khẩu.
  4. Phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên biển phù hợp với thứ tự ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển trong từng thời kỳ.
II. Quy định về việc tham gia bảo hiểm y tế của người lao động

Vào ngày 27/11/2024, Quốc hội đã ban hành Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (“Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024”), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, với một số nội dung đáng chú ý về việc tham gia bảo hiểm y tế của người lao động như sau:

1. Mức đóng bảo hiểm y tế mới của người lao động

Theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (“Tiền lương tháng”), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu.

So với Luật Bảo hiểm y tế 2008, ngoài việc được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương tháng, tiền lương hưu, tiền trợ cấp, mức đóng bảo hiểm y tế còn được xác định theo mức tham chiếu thay cho quy định cũ là mức lương cơ sở.

2. Thời hạn đóng bảo hiểm y tế

Luật Bảo hiểm ý tế sửa đổi 2024 đã bổ sung quy định về thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:

  1. Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; hoặc
  2. Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
3. Quy định về trường hợp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế và biện pháp xử lý

3.1. Trường hợp chậm đóng bảo hiểm y tế

Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 đã bổ sung quy định xác định người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng bảo hiểm y tế kể từ sau ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định, trừ trường hợp tại mục II.3.2.(iii) bên dưới;
  2. Không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; và
  3. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo mục II.3.2.

3.2. Trường hợp trốn đóng bảo hiểm y tế

Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 cũng đã bổ sung quy định người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày mà người sử dụng lao động không lập danh sách hoặc lập danh sách không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm y tế;
  2. Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế thấp hơn tiền lương quy định;
  3. Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm y tế sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế chậm nhất theo quy định và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định của Chính phủ; và
  4. Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý, các trường hợp trên nhưng có lý do chính đáng thì có thể không bị coi là hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế.

3.3. Biện pháp xử lý

  1. Đối với hành vi chậm đóng bảo hiểm y tế, biện pháp xử lý bao gồm:
    1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;
    2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
    3. Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
  2. Đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm y tế, biện pháp xử lý bao gồm:
    1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;
    2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
    3. Không xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
  3. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế cho người lao động phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế do chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.
III. Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Vào ngày 21/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2024/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (“Nghị Định 153”) với một số nội dung đáng chú ý như sau:

1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

1.1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (“Cơ Sở Xả Khí Thải”).

Theo Nghị Định 153, Cơ Sở Xả Khí Thải bao gồm:

  1. Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);
  2. Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);
  3. Cơ sở lọc, hoá dầu;
  4. Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  5. Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than;
  6. Nhà máy nhiệt điện;
  7. Cơ sở sản xuất xi măng; và
  8. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các mục trên.

1.2. Người nộp phí bảo vệ môi trường

Theo Nghị Định 153, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các Cơ Sở Xả Khí Thải được liệt kê tại mục III.1.1 ở trên.

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường

Theo Nghị Định 153, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải từ ngày 05/01/2025 như sau:

  1. Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải
    1. Mức thu phí cố định (f): 3.000.000 đồng/năm. Trường hợp người nộp phí nộp theo quý thì mức thu phí tính cho 01 quý là f/4.
    2. Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị Định 153 có hiệu lực thi hành hoặc cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày 05/01/2025:
      • Số phí phải nộp = (f/12) x thời gian tính phí (tháng)
  2. Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải
    1. Mức thu phí cố định (f) thực hiện theo quy định nêu tại Mục III.2.(i) nêu trên.
    2. Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau:
      • Đối với chất gây ô nhiễm môi trường là bụi thì mức thu phí là 800 đồng/tấn;
      • Đối với chất gây ô nhiễm môi trường là NOx (gồm NO2 và NO) thì mức thu phí là 800 đồng/tấn.
      • Đối với chất gây ô nhiễm môi trường là SOx thì mức thu phí là 700 đồng/tấn.
      • Đối với chất gây ô nhiễm môi trường là CO thì mức thu phí là 500 đồng/tấn.
      • Tại mỗi dòng khí thải của Cơ Sở Xả Khí Thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải.
      • Tại mỗi dòng khí thải của Cơ Sở Xả Khí Thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 26/02/2025

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

NỀN TẢNG ÂM THANH

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:

Bản tin Pháp luật #31 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 10/2024/ Bản tin Pháp luật tháng 11/2024/ Bản tin Pháp luật tháng 12/2024

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.