Cập nhật một số quy định mới trong tháng 07/2024

Bản tin pháp luật tháng 07/2024

Bản tin pháp luật Việt Nam #24 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023

Vào ngày 16/5/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 với một số nội dung đáng chú ý như sau:

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật
  1. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật (“Hàng Hóa Có Khuyết Tật”) là sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng (“NTD”), có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của NTD nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm hàng hóa được cung cấp cho NTD mặc dù sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  2. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Hàng Hóa Có Khuyết Tật tương ứng với hai nhóm như sau:
    1. Đối với Hàng Hóa Có Khuyết Tật thuộc nhóm A – là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của NTD: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra Hàng Hóa Có Khuyết Tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thông báo công khai về Hàng Hóa Có Khuyết Tật và việc thu hồi hàng hóa đó như sau:
      • Niêm yết thông tin tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) của doanh nghiệp cho đến khi kết thúc việc thu hồi; và
      • Thông báo công khai ít nhất 05 số liên tiếp hoặc 05 ngày liên tiếp trên đài phát thanh, đài truyền hình, báo in, báo điện tử ở trung ương và địa phương nơi hàng hóa đó lưu thông.
    2. Đối với Hàng Hóa Có Khuyết Tật thuộc nhóm B – là sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây thiệt hại cho tài sản của NTD: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát hiện ra Hàng Hóa Có Khuyết Tật hoặc nhận được yêu cầu thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thông báo công khai về Hàng Hóa Có Khuyết Tật và việc thu hồi hàng hóa đó như sau: Niêm yết thông tin tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) của doanh nghiệp cho đến khi kết thúc việc thu hồi.
  3. Trường hợp Hàng Hóa Có Khuyết Tật có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của NTD: Áp dụng các quy định về thông báo công khai tương tự như Hàng Hóa Có Khuyết Tật nhóm A tại Mục I.(ii).(a) nêu trên.
2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi Hàng Hóa Có Khuyết Tật

Trước khi tiến hành việc thu hồi Hàng Hóa Có Khuyết Tật, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo theo Mẫu số 08 được quy định cho cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc việc thu hồi Hàng Hóa Có Khuyết Tật hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi theo Mẫu số 09 được quy định cho cơ quan có thẩm quyền đó.

3. Nguồn thông tin, dữ liệu để xác định cụ thể nhóm Hàng Hóa Có Khuyết Tật

Việc xác định cụ thể nhóm Hàng Hóa Có Khuyết Tật có thể dựa trên một, hoặc một số căn cứ hoặc nguồn thông tin, dữ liệu sau:

  1. Thông báo, cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia và vùng lãnh thổ;
  2. Thông báo, cảnh báo của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là quốc gia thành viên;
  3. Bản án, quyết định của Tòa án;
  4. Thông tin, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;
  5. Quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền vẫn còn hiệu lực;
  6. Xác định về nhóm Hàng Hóa Có Khuyết Tật do doanh nghiệp tự mình xác định; và
  7. Các nguồn thông tin, dữ liệu khác có thể chứng minh được tính xác thực hoặc có đủ cơ sở khoa học.
II. Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy

Vào ngày 10/5/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 50/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy (“PCCC”) với một số nội dung đáng chú ý như sau (sau đây gọi chung là “Nghị Định 50”):

1. Điều chỉnh đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC

So sánh với Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (“Nghị Định 132”), Nghị Định 50 đã loại bỏ “đồ án quy hoạch xây dựng/ điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao” khỏi nhóm đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC.

Bên cạnh đó, các dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới được nêu tại Phụ lục V Nghị Định 132 cũng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC. Tuy nhiên, Nghị Định 50 đã bãi bỏ Phụ lục V của Nghị Định 132 và ban hành Phụ lục V thay thế.

Do đó, theo Nghị Định 50, đối tượng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC gồm hai nhóm như sau:

  1. Dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc Phụ lục V Nghị Định 50 khi xây dựng mới/ cải tạo/ thay đổi tính chất sử dụng dẫn đến một trong các trường hợp sau đây:
    • Làm tăng quy mô về số tầng hoặc diện tích khoang cháy;
    • Thay đổi chủng loại, vị trí thang bộ thoát nạn;
    • Giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình;
    • Lắp mới hoặc thay thế hệ thống báo cháy, lắp mới hoặc thay thế hệ thống chữa cháy; và
    • Thay đổi công năng làm nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tầng nhà, khoang cháy và công trình.
  2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt thuộc mục 19 Phụ lục V Nghị Định 50 khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn PCCC.
2. Điều chỉnh thời hạn thẩm duyệt thiết kế về PCCC

Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về PCCC được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

  1. Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với các dự án, công trình còn lại; và
  2. Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc.
3. Phân định rõ thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC

Khác với Nghị Định 132 quy định thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (“Cảnh sát PCCC, CNCH”) bằng việc phân loại theo tính chất của dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới, Nghị Định 50 đã ban hành bổ sung thêm hai Phụ lục mới để xác định rõ ràng thẩm quyền của Cảnh sát PCCC, CNCH như sau:

  1. Phụ lục Va Nghị Định 50 quy định về: Danh mục dự án, công trình thuộc thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC của Cục Cảnh sát PCCC, CNCH; và
  2. Phụ lục Vb Nghị Định 50 quy định về: Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về PCCC của Phòng Cảnh sát PCCC, CNCH.
III. Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt

Vào ngày 15/5/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt với 3 nội dung đáng chú ý như sau:

1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, trong đó:

  1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng; và
  2. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:
    1. Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước;
    2. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại Mục III.1.(i) nêu trên; và
    3. Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại Mục III.1.(i) nêu trên sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
  2. Tổ chức được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:
    1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách;
    2. Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;
    3. Quỹ tín dụng nhân dân được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;
    4. Tổ chức tài chính vi mô được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp; và
    5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ sau khi đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
3. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
  1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.
  2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  3. Để được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đáp ứng một số điều kiện như sau:
    1. Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    2. Đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
    3. Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được phê duyệt;
    4. Đáp ứng điều kiện về nhân sự theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
    5. Có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được phê duyệt; và
    6. Các điều kiện khác tương ứng với từng loại dịch vụ trung gian thanh toán theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
IV. Cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Vào ngày 26/4/2024, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (“Hệ thống”) với một số nội dung đáng chú ý như sau:

1. Trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình dự thầu

Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform https://muasamcong.mpi.gov.vn và file tài liệu đính kèm trong quá trình tham dự thầu. Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu và đảm bảo một số yêu cầu về tính hợp lệ của thông tin như sau:

  1. Đối với nội dung về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu kê khai thông tin và đính kèm bản scan bảo đảm dự thầu. Đối với các nội dung còn lại trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu chỉ kê khai thông tin trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan.
  2. Đối với thông tin kê khai về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu:
    1. Đối với yêu cầu về nguồn lực tài chính: nhà thầu kê khai thông tin; trường hợp nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín dụng để chứng minh nguồn lực tài chính, ngoài việc kê khai thông tin, nhà thầu phải đính kèm bản scan cam kết cung cấp tín dụng;
    2. Đối với doanh thu hằng năm, giá trị tài sản ròng: kể từ năm 2021, Hệ thống tự động trích xuất số liệu về báo cáo tài chính từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử vào hồ sơ năng lực của nhà thầu;
    3. Đối với các nội dung khác: nhà thầu kê khai trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan; và
    4. Đối với số liệu về báo cáo tài chính kể từ năm 2021, trường hợp nhà thầu phát hiện Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với Hệ thống thuế điện tử của các năm từ năm 2021 thì nhà thầu sửa đổi lại thông tin; trường hợp số liệu được cập nhật không thống nhất với số liệu trên Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị coi là có hành vi gian lận.
  3. Đăng ký tham gia Hệ thống để bảo đảm tư cách hợp lệ.
2. Mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng
  1. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Bên mời thầu phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.
  2. Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:
    1. Bên mời thầu phải tiến hành mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật qua mạng và công khai biên bản mở hồ sơ trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu;
    2. Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bên mời thầu đăng tải danh sách này trên Hệ thống và đính kèm bản chụp (scan) văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên Hệ thống. Sau khi đăng tải thành công, Hệ thống gửi thông báo đến các nhà thầu tham dự gói thầu; và
    3. Sau khi đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bên mời thầu mở hồ sơ đề xuất về tài chính qua mạn của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và công khai biên bản mở hồ sơ trên Hệ thống.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 31/7/2024

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:

Bản tin Pháp luật #24 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 03/2024/ Bản tin Pháp luật tháng 04/2024/ Bản tin Pháp luật tháng 05/2024

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.