Cập nhật một số quy định mới trong tháng 06/2026

BLawyers Vietnam-26-Newsletter in June-EV-2006

Bản tin pháp luật Việt Nam #47 mang đến bạn các thông tin sau:

BẢN TIN PHÁP LUẬT

I. Ưu đãi về thuế và chi phí trong thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân

Vào ngày 15/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP (“Nghị Định 20”) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026. Nghị Định 20 áp dụng các cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm hướng đến phát triển nền kinh tế tư nhân của Việt Nam, cụ thể một số chính sách ưu đãi về thuế và chi phí như sau:

1. Ưu đãi về thuế

Nghị Định 20 thiết lập cơ chế ưu đãi thuế toàn diện, đồng thời tác động đến cả doanh nghiệp, nhà đầu tư và nguồn nhân lực:

  1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)
    1. Miễn/ giảm thuế cho công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tính từ năm phát sinh thu nhập chịu thuế, cụ thể miễn thuế TNDN trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
    2. Miễn 100% thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (trừ chứng khoán niêm yết); và
    3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn thuế 03 năm, kèm điều kiện chống lạm dụng.
  2. Về thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”)
    1. Miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
    2. Các nhân là chuyên gia, nhà khoa học được miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong thời hạn như sau:
      • Miễn 100% trong 02 năm (24 tháng liên tục); và
      • Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo.
2. Hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Nghị Định 20 quy định chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp như sau:

  1. Trích lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế TNDN để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  2. Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
    1. Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi; và
    2. Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được được tính bằng 200% chi phí thực tế phát sinh, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
II. Cơ chế và ưu đãi đầu tư nước ngoài

Vào ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (“Nghị Định 96”) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; có hiệu lực thi hành từ ngày 31/3/2026 và thay thế Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Nghị Định 96 quy định một số điểm mới đáng chú ý về điều kiện đầu tư và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể như sau:

1. Cho phép thành lập doanh nghiệp trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“GCNĐKĐT”)

Một trong những thay đổi đáng chú ý nhất của Nghị Định 96 là cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi được cấp GCNĐKĐT trong một số trường hợp theo quy định của Luật Đầu tư 2025. Theo đó, sau khi thành lập, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT theo quy định của pháp luật về đầu tư và các cam kết quốc tế có liên quan.

Quy định mới này được kỳ vọng sẽ rút ngắn thời gian gia nhập thị trường, tăng tính linh hoạt cho nhà đầu tư trong việc triển khai dự án đầu tư. Tuy nhiên, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (“GCNĐKDN”), doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục để được cấp GCNĐKĐT để thực hiện dự án đầu tư và chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp GCNĐKĐT.

Đồng thời, vốn điều lệ của doanh nghiệp được đăng ký thực hiện dự án đầu tư theo GCNĐKDN không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư tại GCNĐKĐT.

2. Quy định, rút gọn một số thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư

Nghị Định 96 quy định cụ thể các trường hợp từ chối hồ sơ đối với thủ tục cấp, điều chỉnh GCNĐKĐT như sau:

  1. Nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung nội dung, thành phần hồ sơ hoặc không giải trình theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định;
  2. Nội dung đề xuất, điều chỉnh dự án hoặc điều chỉnh dự án đầu tư không đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật; và
  3. Nhà đầu tư nộp hồ sơ quá thời hạn quy định trong trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm.

Đồng thời, Nghị Định 96 nới lỏng về yêu cầu chứng minh năng lực tài chính của Nhà đầu tư, theo đó đối với tài liệu chứng minh năng lực tài chính:

  1. Không yêu cầu phải kiểm toán đối với báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; và
  2. Không yêu cầu thời hạn cụ thể đối với cam kết hỗ trợ tài chính.
3. Bổ sung đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

Nghị Định 96 bổ sung thêm các nhóm đối tượng thuộc diện ưu đãi đầu tư, bao gồm:

  1. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II Nghị Định 96 như:
    1. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; và
    2. Sản xuất thiết bị, sản phẩm công nghiệp môi trường thuộc Danh mục công nghệ, thiết bị và sản phẩm ngành công nghiệp môi trường của Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  2. Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  3. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    1. Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKĐT, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
    2. Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu; và
    3. Sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.
  4. Doanh nghiệp, tổ chức và cơ sở hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, khoa học và công nghệ, công nghệ chiến lược, nghiên cứu phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ, ươm tạo công nghệ và bảo vệ môi trường đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
III. Quy định về thẻ đi lại của doanh nhân APEC

Vào ngày 29/05/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC (“Quyết Định 28”), có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bao gồm các nội dung đáng lưu ý như sau:

1. Những điều cần nắm về thẻ đi lại doanh nhân APEC

APEC là từ viết tắt của Asia-Pacific Economic Cooperation, nghĩa là Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương. APEC hiện bao gồm 21 nền kinh tế thành viên, gồm các thành viên lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Úc, Canada, và Việt Nam cũng là thành viên đã gia nhập vào năm 1998.

Theo Điều 2.1 Quyết Định 28, Thẻ đi lại doanh nhân APEC (gọi tắt là “ABTC” – APEC Business Travel Card) là một loại thẻ được cấp cho doanh nhân, cho phép người đó được nhập cảnh vào các nền kinh tế thành viên APEC mà không cần xin thị thực. Theo Điều 4 và 5 của Quyết Định 28, Thẻ ABTC sẽ bao gồm các thông tin cá nhân, hộ chiếu của người được cấp thẻ và các nền kinh tế thành viên APEC đồng ý cho nhập cảnh, và thẻ này có giá trị sử dụng không quá 05 năm kể từ ngày được hệ thống các nền kinh tế thành viên APEC chấp thuận, không quá thời hạn của hộ chiếu và không được gia hạn.

2. Để được xem xét cấp thẻ ABTC thì cần lưu ý gì?

Theo Điều 8 Quyết Định 28, để được cấp thẻ ABTC thì phải đáp ứng các điều kiện, bao gồm:

  1. Đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân đang làm việc: phải có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
  2. Đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân đang làm việc:
    • Có thời gian hoạt động liên tục từ 24 tháng trở lên, chấp hành quy định pháp luật có liên quan tại thời điểm đề nghị cấp; và
    • Có nhu cầu cử doanh nhân đi lại ngắn hạn đến các nền kinh tế thành viên APEC để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC:
    • Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự; có đăng ký thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp ngoại lệ;
    • Đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
    • Đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo chức vụ đề nghị cấp thẻ ABTC từ 06 tháng trở lên, trừ trường hợp ngoại lệ; và
    • Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định pháp luật.

Đối tượng được xem xét cấp thẻ ABTC được quy định tại Điều 9 Quyết Định 28, bao gồm:

  1. Các doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, gồm: các doanh nhân giữ chức vụ cao theo quy định pháp luật làm việc tại các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm,…;
  2. Các doanh nhân làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp do nhà nước không nắm giữ hoặc nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, gồm: các doanh nhân giữ chức vụ cao theo quy định pháp luật làm việc tại các tổ chức tín dụng, hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, làm việc tại Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, làm việc tại hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã,…;
  3. Cán bộ, công chức có nhiệm vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC; và
  4. Trưởng đại diện, Phó Trưởng đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nền kinh tế thành viên APEC.

Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.

Ngày viết: 25/6/2026

Tác giả: BLawyers Vietnam

Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý

CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG

NỀN TẢNG ÂM THANH

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com

CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG

Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:

Bản tin Pháp luật #47 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 02/2026/ Bản tin Pháp luật tháng 3/2026/ Bản tin Pháp luật tháng 4/2026

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

This field is for validation purposes and should be left unchanged.