Bản tin pháp luật Việt Nam #37 mang đến bạn các thông tin sau:
BẢN TIN PHÁP LUẬT
I. Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
Vào ngày 15/5/2025, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 26/2025/TT-BCT (“Thông Tư 26”) quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế Thông tư số 37/2019/TT-BCT (“Thông Tư 37”) và Thông tư số 42/2023/TT-BCT, với một số điểm mới nổi bật trong hoạt động miễn trừ áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (“BPPVTM”).
1. Hàng hóa được xem xét miễn trừ áp dụng BPPVTM
So với Thông Tư 37, Thông Tư 26 đã mở rộng phạm vi hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng BPPVTM được xem xét miễn trừ áp dụng BPPVTM, cụ thể như sau:
- Hàng hóa nằm trong danh sách được xem xét miễn trừ được quy định tại quyết định áp dụng BPPVTM hoặc các quyết định về kết quả rà soát của từng vụ việc;
- Hàng hóa mà ngành sản xuất trong nước trong vụ việc tương ứng không sản xuất được;
- Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản xuất trong nước mà hàng hóa sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;
- Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;
- Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt nguồn cung của ngành sản xuất trong nước; hoặc
- Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị miễn trừ quy định từ điểm (i) – (v) nêu trên, phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển và các mục đích phi thương mại khác.
2. Đối tượng đề nghị miễn trừ áp dụng BPPVTM
Thông Tư 26 đã mở rộng phạm vi đối tượng đề nghị miễn trừ áp dụng BPPVTM, cụ thể như sau:
- Cá nhân, tổ chức hoặc chi nhánh của tổ chức nhập khẩu, sử dụng hàng hóa bị điều tra, áp dụng BPPVTM để sản xuất;
- Các tổ chức, cá nhân khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.
3. Thời hạn miễn trừ áp dụng BPPVTM
Thời hạn miễn trừ áp dụng BPPVTM được Thông Tư 26 quy định chi tiết và rõ ràng hơn so với Thông Tư 37 như sau:
- Tổng thời hạn miễn trừ áp dụng BPPVTM không vượt quá thời hạn có hiệu lực của BPPVTM tương ứng;
- Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng BPPVTM tạm thời, thời hạn miễn trừ tính từ ngày BPPVTM tạm thời có hiệu lực đến khi hết thời hạn áp dụng của BPPVTM tạm thời đó;
- Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng BPPVTM chính thức, thời hạn miễn trừ tính từ ngày BPPVTM có hiệu lực đến hết ngày 31/12 của năm đó. Trường hợp BPPVTM chính thức có hiệu lực vào tháng 10, tháng 11 hoặc tháng 12 thì thời hạn miễn trừ tính từ ngày quyết định áp dụng BPPVTM chính thức có hiệu lực đến hết ngày 31/12 của năm tiếp theo;
- Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng BPPVTM tại thời điểm là ngày làm việc đầu tiên của tháng 3 và tháng 9 hàng năm, thời hạn miễn trừ tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ;
- Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng BPPVTM tại thời điểm là ngày làm việc đầu tiên của tháng 10 hàng năm, thời hạn miễn trừ tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm tiếp theo;
- Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung được Cơ quan điều tra tiếp nhận, thời hạn miễn trừ bổ sung được tính theo thời hạn miễn trừ của quyết định miễn trừ ban đầu.
II. Mở và sử dụng tài khoản đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam
Vào ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 03/2025/TT-NHNN (“Thông Tư 03”) thay thế Thông tư số 05/2014/TT-NHNN (“Thông Tư 05”) quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 16/6/2025, với một số điểm mới về việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp (“TKĐTGT”).
1. Các giao dịch phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp
So với Thông Tư 05, Thông Tư 03 đã quy định rõ ràng hơn về các giao dịch mà nhà đầu tư nước ngoài (“NĐTNN”) phải thực hiện mở và sử dụng TKĐTGT, bao gồm:
- Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mua, bán các giấy tờ có giá khác;
- Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư khác theo quy định của pháp luật; và
- Mua, bán các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
2. Mở tài khoản đầu tư gián tiếp
Thông Tư 03 đã bổ sung quy định về mở TKĐTGT như sau:
- NĐTNN được mở thêm TKĐTGT tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán được cấp tại 01 ngân hàng được phép trong các trường hợp sau đây:
- NĐTNN là công ty chứng khoán nước ngoài được mở 02 TKĐTGT tương ứng với 02 mã số giao dịch chứng khoán được cấp: 01 TKĐTGT cho hoạt động tự doanh của mình và 01 TKĐTGT cho hoạt động môi giới chứng khoán của công ty;
- NĐTNN là quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ nước ngoài được mở thêm TKĐTGT tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán được cấp, trong đó mỗi danh mục đầu tư được quản lý bởi một công ty quản lý quỹ nước ngoài được mở 01 TKĐTGT tương ứng với 01 mã số giao dịch chứng khoán được cấp; danh mục đầu tư do quỹ đầu tư, tổ chức nước ngoài tự quản lý mà đã được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán riêng thì được mở 01 TKĐTGT tương ứng;
- NĐTNN là tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc là tổ chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên được mở thêm TKĐTGT tương ứng với các mã số giao dịch chứng khoán được cấp, trong đó mỗi danh mục đầu tư lưu ký tại một ngân hàng lưu ký đã được cấp 01 mã số giao dịch chứng khoán thì được mở 01 TKĐTGT tương ứng.
- Lưu ý: Trường hợp NĐTNN được mở thêm TKĐTGT tương ứng với mã số giao dịch chứng khoán được cấp, NĐTNN nộp tài liệu chứng minh việc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp mã số giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Về hồ sơ mở TKĐTGT, trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì thực hiện như sau:
- Tài liệu phải được công chứng, chứng thực phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài trong vòng 12 tháng tính đến ngày ngân hàng được phép nhận hồ sơ;
- Ngân hàng được phép được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Ngân hàng được phép phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp;
- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của ngân hàng được phép hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực.
3. Sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp
So với Thông Tư 05, Thông Tư 03 đã mở rộng phạm vi các giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư của NĐTNN tại Việt Nam như sau:
- Các giao dịch thu qua TKĐTGT được bổ sung, bao gồm:
- Thu chuyển khoản các khoản lãi và nguồn thu hợp pháp khác khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định hiện hành của pháp luật về chứng khoán;
- Thu chuyển khoản tiền đặt cọc, ký quỹ thực hiện các giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam tại mục II.1 gồm:
- Nhận tiền để thực hiện giao dịch đặt cọc, ký quỹ;
- Nhận hoàn trả tiền đặt cọc, kỹ quỹ cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
- Thu chuyển khoản từ TKĐTGT cũ.
- Các giao dịch chi qua TKĐTGT được bổ sung, bao gồm:
- Chi thanh toán các khoản lỗ và các chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định hiện hành của pháp luật về chứng khoán;
- Chi thanh toán các khoản phí, lệ phí, thuế, nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí liên quan đến các giao dịch tại mục II.1;
- Chi chuyển khoản tiền đặt cọc, ký quỹ liên quan đến các giao dịch tại mục II.1 gồm:
- Để thực hiện giao dịch đặt cọc, ký quỹ;
- Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài khoản tiền đặt cọc, ký quỹ nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vào Việt Nam nhưng được hoàn trả theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.
- Chi chuyển khoản tiền đặt cọc, ký quỹ liên quan đến các giao dịch tại mục II.1 gồm:
- Chi chuyển khoản sang TKĐTGT mới.
III. Sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Vào ngày 31/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BTC (“Thông Tư 32”) hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP (“Nghị Định 123”), có hiệu lực từ ngày 01/6/2025 với một số điểm nổi bật về việc sử dụng hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
1. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được Thông Tư 32 quy định cụ thể dựa trên các nguyên tắc như sau:
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm;
- Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
- Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
- Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn;
- Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
- Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ các nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử;
- Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế của bên ủy nhiệm.
Lưu ý: Trường hợp người bán hàng hóa, dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thực hiện thông báo với cơ quan thuế.
2. Trường hợp phải áp dụng hóa đơn điện tử
Thông Tư 32 quy định áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác ngoài các trường hợp được quy định tại Nghị Định 123 như sau:
- Các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khác với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác được lập hóa đơn theo quy định, bao gồm: sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức);
- Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu).
Nội dung nêu trên không phải là ý kiến tư vấn chính thức từ BLawyers Vietnam. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ info@blawyersvn.com. Chúng tôi rất vui khi nghe từ bạn.
Ngày viết: 28/08/2025
Tác giả: BLawyers Vietnam
Đội ngũ thực hiện Bản tin cập nhật tin tức pháp lý
CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐĂNG
- 03 điểm mới về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam sau ngày 01/7/2025
- Lưu ý khi áp dụng chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong Hợp đồng mua bán hàng hóa
- 02 lưu ý quan trọng theo luật Việt Nam về sử dụng mỹ phẩm và thực phẩm chức năng khi kinh doanh dịch vụ làm đẹp về tóc
- 05 lưu ý cho các doanh nghiệp về chuyển giao rủi ro trong hợp đồng mua bán quốc tế theo CISG
NỀN TẢNG ÂM THANH
LIÊN HỆ CHÚNG TÔI
✍ Legal News and Update Team
📩 legalnews@blawyersvn.com
CÁC BẢN TIN PHÁP LUẬT ĐÃ ĐĂNG
Tải bản chất lượng cao tại đây ⇓:
Bản tin Pháp luật #37 (Tiếng Việt)
Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác của BLawyers Vietnam: Bản tin Pháp luật tháng 04/2025/ Bản tin Pháp luật tháng 05/2025/ Bản tin Pháp luật tháng 06/2025

