CNPL tháng 2/2022 (Phần 1)

BLawyers Vietnam - cập nhật pháp luật

Cập nhật pháp luật Việt Nam số 198 mang đến bạn 3 vấn đề pháp lý sau

I. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH đề ngày 28/12/2021 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động và chế độ đối với người lao động (“NLĐ”) bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Thông tư này có một số nội dung chính sau:

1. Các trường hợp được bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
  • NLĐ bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên; hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính NLĐ này gây ra, trừ các trường hợp trợ cấp tai nạn lao động.
  • NLĐ bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động (“NSDLĐ”), hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho NSDLĐ khác (không bao gồm các trường hợp NLĐ bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho NSDLĐ khác gây nên).
2. Nguyên tắc bồi thường:
  • Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.
  • Việc bồi thường đối với NLĐ bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện như sau:
    • Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể) trong lần khám đầu; và
    • Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định lần trước liền kề.
3. Mức bồi thường:
  • Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân NLĐ bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương.
4. Trợ cấp tai nạn lao động:

NLĐ bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc thân nhân NLĐ bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của chính NLĐ bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động).

5. Tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp:

Được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc trước khi bị bệnh nghề nghiệp. Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không đủ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp là tiền lương được tính bình quân của các tháng trước liền kề thời điểm xảy ra tai nạn lao động hoặc thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp.

II. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đầu tư, Luật Nhà ở:

Gần đây, Quốc hội đã ban hành Luật số 03/2022/QH15 để sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật đấu thầu, Luật điện lực, Luật doanh nghiệp, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật thi hành án dân sự. Một số nội dung đáng chú ý như sau:

  • Những sửa đổi, bổ sung của Luật Đầu tư:
    • Sửa đổi, bổ sung trường hợp dự án phải được có sự chấp thuận chủ trương của Thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại Điều 31, 32 Luật Đầu tư.
    • Bổ sung ngành “Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)” vào Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Sửa đổi, bổ sung Điều 23.1 của Luật Nhà ở quy định về “Hình thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại” như sau:
    • Có quyền sử dụng đất ở hoặc đất khác không phải đất ở đáp ứng điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

III. Chuyên mục câu hỏi pháp lý thường gặp:

Q: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc được thực hiện như thế nào?

A: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện như sau:

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng;
  2. Bước 2: Văn phòng công chứng kiểm tra hồ sơ;
  3. Bước 3: Văn phòng công chứng thực hiện niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản tại Ủy ban Nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày;
  4. Bước 4: Sau 15 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì Văn phòng công chứng công chứng văn bản khai nhận di sản;
  5. Bước 5: Người thừa kế ký xác nhận vào văn bản khai nhận di sản, đóng phí công chứng và và nhận kết quả.

Xem thêm về những vấn đề pháp lý liên quan đến Di chúc và Thừa kế tại Việt Nam tại đây.

Tải bản đẹp: 

Cập nhật pháp luật #198 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác: Tháng 1/2022 (Phần 3) | Tháng 1/2022 (Phần 2) | Tháng 1/2022 (Phần 1) | Tháng 12/2021 (Phần 5)Tháng 12/2021 (Phần 4)Tháng 12/2021 (Phần 3) | Tháng 12/2021 (Phần 2) | Tháng 12/2021 (Phần 1)Tháng 11/2021 (Phần 4) | Tháng 11/2021 (Phần 3) | Tháng 11/2021 (Phần 2) 

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.