CNPL tháng 4/2022 (Phần 1)

BLawyers Vietnam - cập nhật pháp luật

Cập nhật pháp luật Việt Nam số 202 mang đến bạn 3 vấn đề pháp lý sau

I. Giờ làm thêm trong 01 năm, trong 01 tháng của người lao động trong bối cảnh phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi, phát triển kinh tế – xã hội

Ủy ban thường vụ Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15 đề ngày 23/3/2022 về số giờ làm thêm trong 01 năm, trong 01 tháng của người lao động (“NLĐ”) trong bối cảnh phòng, chống dịch covid-19 và phục hồi, phát triển kinh tế – xã hội. Nghị quyết có một số nội dung sau:

  • Trường hợp người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) có nhu cầu và được sự đồng ý của NLĐ thì được sử dụng NLĐ làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
    • NLĐ từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;
    • NLĐ là người khuyết tật nhẹ mà suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
    • NLĐ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
    • Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; và
    • Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm có nhu cầu và được sự đồng ý của NLĐ thì được sử dụng NLĐ làm thêm trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong 01 tháng.

II. Hướng dẫn mới về thuế GTGT

Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn số 2688/BTC-TCT đề ngày 23/3/2022 để hướng dẫn về thuế GTGT được quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Một số nội dung đáng chú ý như sau:

  • Trường hợp cơ sở kinh doanh ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, đã lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền trước ngày 01/02/2022 với thuế suất 10% nhưng dịch vụ hoàn thành trong thời gian từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 thì đối với phần tiền đã lập hóa đơn trước ngày 01/02/2022 không thuộc trường hợp được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT; đối với phần tiền còn lại chưa thanh toán, được lập hóa đơn từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc mức thuế suất 10% trong tháng 01/2022 nhưng đến tháng 02/2022 cơ sở kinh doanh mới lập hóa đơn đối với doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng 01/2022 thì thuộc trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm và không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT.

III. Chuyên mục câu hỏi pháp lý thường gặp:

Hỏi: Việc công nhận và cho thi hành bản án của nước ngoài về ly hôn tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Đáp: Việc công nhận và cho thi hành bản án của nước ngoài về ly hôn tại Việt Nam được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn và giấy tờ tài liệu kèm theo để yêu cầu công nhận và cho thi hành.

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án về ly hôn của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người được thi hành, người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ gửi đơn kèm theo các giấy tờ tài liệu cần thiết đến Bộ Tư pháp Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên hoặc Tòa án Việt Nam có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định đó;

Bước 2: Chuyển hồ sơ cho Tòa án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp chuyển cho Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

Bước 3: Thụ lý hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm sát cùng cấp và Bộ Tư pháp;

Bước 4: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, tuỳ từng trường hợp mà Tòa án ra một trong các quyết định sau đây:

  • Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;
  • Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu; hoặc
  • Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Bước 5: Phiên họp xét đơn yêu cầu.

Việc xét đơn yêu cầu được tiến hành tại phiên họp do Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm ba Thẩm phán thực hiện, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp; trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người được thi hành, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ; nếu một trong những người này vắng mặt lần thứ nhất thì phải hoãn phiên họp;

Bước 6: Gửi quyết định của Tòa án.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi quyết định đó cho các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết đơn, Tòa án gửi quyết định đó cho các cơ quan, cá nhân nêu trên trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Tải bản đẹp: 

Cập nhật pháp luật #202 (Tiếng Việt)

Có thể bạn muốn đọc thêm CNPL khác: Tháng 3/2022 (Phần 2)Tháng 3/2022 (Phần 1) | Tháng 2/2022 (Phần 2) |Tháng 2/2022 (Phần 1) | Tháng 1/2022 (Phần 3) | Tháng 1/2022 (Phần 2) | Tháng 1/2022 (Phần 1) | Tháng 12/2021 (Phần 5)Tháng 12/2021 (Phần 4)Tháng 12/2021 (Phần 3) | Tháng 12/2021 (Phần 2) 

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.