07 vấn đề cần làm rõ trong thỏa thuận giữa các thành viên sáng lập công ty tại Việt Nam

Khi thành lập một công ty, các thành viên sáng lập hay còn gọi là các sáng lập viên (“SLV”) thường bỏ qua việc xác lập một thỏa thuận giữa các SLV (“TTSLV”) hoặc nếu có TTSLV thì các điều khoản sẽ rất đơn giản. Điều này sẽ dẫn đến các tranh chấp phát sinh khi công ty trải qua một thời gian hoạt động nhất định, có sự tăng trưởng, kết nạp thêm thành viên mới hoặc ngừng hoạt động. Vậy, các SLV cần làm rõ những vấn đề gì để hạn chế tranh chấp? 

Dưới góc nhìn thực tiễn kết hợp một số quy định của luật Việt Nam hiện hành, BLawyers Vietnam sẽ đưa ra 07 vấn đề các bên cần thoả thuận chặt chẽ trong TTSLV để hạn chế những rủi ro pháp lý phát sinh trong tương lai.

sáng lập viên

1. Tuân thủ quy định pháp luật của hợp đồng

TTSLV của các thành viên công ty sẽ được coi là một nguồn tham khảo quan trọng để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp có thể xảy ra sau này. Do đó, các bên cần phải đảm bảo để hiệu lực của thoả thuận này được pháp luật công nhận. Để đạt được điều này, việc xác lập TTSLV cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng. Trong đó, các nội dung mà các bên thoả thuận không được trái với quy định pháp luật nói chung và pháp luật doanh nghiệp nói riêng.

2. Đảm bảo sự thống nhất giữa TTSLV và văn bản pháp lý của công ty

Trên thực tế, cùng quy định một một vấn đề nhưng TTSLV có thể mâu thuẫn với các văn bản pháp lý của công ty như điều lệ, nghị quyết hay quyết định tại cuộc họp của hội đồng thành viên hoặc ban quản trị trong công ty. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu lực của TTSLV khi cơ quan giải quyết tranh chấp cần phải lựa chọn cơ sở pháp lý để xử lý mâu thuẫn giữa các bên. Trong bối cảnh pháp luật chưa quy định rõ về thứ tự hiệu lực giữa những văn bản này, các SLV cần thận trọng trong việc chuẩn bị, soạn thảo và ban hành các văn bản pháp lý của công ty. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động của công ty, SLV cũng cần thường xuyên rà soát nội dung của các văn bản pháp lý của công ty để đảm bảo chúng thống nhất với những nguyên tắc được quy định bởi TTSLC và quy định pháp luật hiện hành.

3. Đảm bảo ưu tiên cho các SLV khi công ty tăng vốn điều lệ hoặc khi một SLV chuyển nhượng phần vốn góp

Thực tiễn cho thấy khi xây dựng cơ chế chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên, TTSLV thường đặt ra những điều khoản để bảo vệ vị thế của các SLV trước các bên thứ ba. Trong đó, có thể kể đến một số điều khoản như sau:

  • Quyền ưu tiên mua : Đây là điều khoản cho phép các SLV được ưu tiên mua phần vốn góp của một SLV dự tính chuyển nhượng cho bên thứ ba, hoặc được ưu tiên đăng ký mua thêm phần vốn góp từ công ty hay các công cụ bảo đảm có tính thanh khoản mà công ty có thể phát hành trong tương lai.
  • Quyền từ chối đầu tiên : Cùng với điều khoản trên, điều khoản này cho phép các SLV được phép xem xét rủi ro hoặc cơ hội trong hoạt động kinh doanh trước khi quyết định có nên thực hiện quyền ưu tiên mua phần vốn góp của một SLV khác dự định chuyển nhượng hoặc khi công ty tăng vốn điều lệ, hay công ty phát hành các công cụ bảo đảm có tính thanh khoản trong tương lai. Nhờ điều khoản này, SLV có thể cân nhắc lựa chọn tham gia vào một thời điểm nào đó trong tương lai, thay vì bỏ tiền và đưa ra các cam kết về việc nhân chuyển nhượng hay mua phần vốn góp ngay lập tức.

Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng TTSLV có thể quy định chi tiết cơ chế chuyển nhượng phần vốn góp nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện chung của quy định pháp luật . Chẳng hạn, Luật Doanh nghiệp hiện hành có yêu cầu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, việc chào bán phần vốn góp dự định chuyển nhượng cho các thành viên còn lại phải tuân theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán . Ngoài ra, thành viên cũng phải chào bán phần vốn góp dự định chuyển nhượng cho các thành viên hiện hữu trước khi chào bán cho bên thứ ba, và chỉ được bán cho bên thứ ba với cùng điều kiện chào bán đã đặt ra cho thành viên hiện hữu . Đối với công ty cổ phần, cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác trừ những trường hợp nhất định .

4. Cơ chế thoái vốn của một SLV

Trong quá trình hợp tác, vì nhiều lý do mà một SLV có thể sẽ dừng hợp tác với công ty cũng như các SLV khác. Để đảm bảo cho quyền lợi của các bên, TTSLV có thể xây dựng cơ chế thoái vốn của SLV sao cho phù hợp với đặc thù của dự án, lĩnh vực hoạt động của công ty. Một số điều khoản dưới đây có thể được sử dụng cho việc xây dựng cơ chế rút vốn của SLV:

  • Quyền yêu cầu công ty mua lại vốn góp : Đây là điều khoản cho phép SLV yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. Việc yêu cầu này có thể ở trạng thái bắt buộc công ty phải mua lại, hoặc sẽ tuỳ vào sự lựa chọn, khả năng của công ty. TTSLV có thể bổ sung các trường hợp phát sinh quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của thành viên ngoài các trường hợp đã được luật doanh nghiệp quy định .
  • Quyền chọn mua : Đây là điều khoản cho phép một SLV yêu cầu các SLV còn lại bán phần vốn góp của mình trong những trường hợp nhất định, Chẳng hạn như khi các nhà đầu tư muốn rời dự án, SLV hiện hữu sẽ yêu cầu họ bán lại phần vốn góp đó cho mình.
  • Quyền chọn bán : Đây là điều khoản cho phép một SLV trong TTSLV yêu cầu các SLV còn lại mua phần vốn góp của mình trong những trường hợp nhất định, nhất là khi các SLV vi phạm những cam kết và nghĩa vụ được nêu trong TTSLV, hoặc chỉ đơn giản là vì những mục tiêu và nguyên tắc hợp tác đầu tư trong TTSLV không đạt được.
  • Quyền yêu cầu bán kèm theo : Đây là điều khoản cho phép một SLV yêu cầu các SLV khác phải tham gia vào quá trình bán phần vốn góp cho bên thứ ba của mình. Lúc này SLV đó có quyền yêu cầu các SLV còn lại phải bán (một phần hoặc toàn bộ) phần vốn góp của mình cho bên thứ ba với cùng điều kiện và điều khoản mà SLV đó đã bán phần vốn góp của mình. Điều khoản này thường được đề xuất bởi các SLV nắm giữ vốn đa số, với mục đích buộc các SLV nắm giữ vốn thiểu số phải chấp nhận việc chuyển nhượng phần vốn góp cho bên thứ ba.
  • Quyền cùng bán : là một điều khoản cho phép một trong số các SLV còn lại yêu cầu được bán kèm phần vốn góp của mình khi một SLV chào bán phần vốn góp với bên thứ ba. Điều khoản này thường được dùng để bảo vệ SLV nắm giữ vốn thiểu số khỏi việc các SLV là thành viên đa số đột ngột thoái vốn ra khỏi công ty.

Lưu ý, việc xây dựng cơ chế thoái vốn trên cũng cần đảm bảo tuân thủ những điều kiện chung của Luật Doanh nghiệp về thời gian, cách thức gửi thông báo và điều kiện bán khi thành viên yêu cầu công ty hoặc thành viên khác mua lại phần vốn góp.

5. Điều khoản về sở hữu trí tuệ

Đối với điều khoản về sở hữu trí tuệ, các bên quy định phạm vi và thời hạn các đối tượng sở hữu trí tuệ (“ĐTSHTT”) được sử dụng để phục vụ dự án hợp tác của các bên. Trong xu thế khởi nghiệp đang phát triển, điều khoản này ngày càng trở nên quan trọng hơn hết. Các nhà khởi nghiệp luôn có nhu cầu bảo vệ được quyền sở hữu của ĐTSHTT mà họ là tác giả hoặc chủ sở hữu. Các nhà đầu tư cho dự án lại đặc biệt quan tâm về vấn đề nhà khởi nghiệp phải đảm bảo quyền sở hữu ĐTSHTT trước các bên thứ ba và tính độc quyền, ưu thế cạnh trạnh của ĐTSHTT so với các sản phẩm, dịch vụ tương tự ở thị trường. Với các ĐTSHTT hình thành trong quá trình thực hiện dự án, các bên nên thoả thuận cách xử lý các ĐTSHTT này khi dự án kết thúc trong tương lai hoặc khi một trong các bên dừng hợp tác trước thời hạn.

6. Điều khoản về hạn chế cạnh tranh

Đối với điều khoản về hạn chế cạnh tranh (“HCCT”) , các bên quy định thời điểm và cách thức một trong các bên không được tiến hành các hoạt động như/của đối thủ cạnh tranh đối với công ty mục tiêu. Các bên lưu ý quy định rõ phạm vi cùng với thời hạn của các hạn chế cạnh tranh. Ngoài ra, các thoả thuận và cam kết về HCCT lập ra trong TTSLV cần tuân thủ các quy định của pháp luật cạnh tranh để tránh rủi ro dẫn đến vi phạm.

7. Cơ chế giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp

Trong TTSLV cần đặt ra điều khoản về cơ chế giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh từ các thoả thuận trong đó. Hiện nay, các cơ chế để giải quyết tranh chấp phát sinh từ TTSLV khá đa dạng, từ các cơ chế giải quyết ngoài toà án như thương lượng, hoà giải, trọng tài… cho đến tố tụng tại toà án. Thường thì các bên trong TTSLV ưu tiên chọn các cơ chế ngoài toà án bởi tính bảo mật của chúng. Ngoài ra trong thực tiễn, các bên trong thỏa thuận SLV cũng có thể mở rộng những trường hợp mà một SLV có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu SLV này cảm thấy không thể tiếp tục đồng hành cùng công ty. Điều này có thể giúp cho mâu thuẫn giữa các SLV sớm được kết thúc trước khi chúng trở thành các tranh chấp cần có sự can thiệp để giải quyết từ bên thứ ba.

Trên đây là 07 vấn đề cơ bản mà các SLV của công ty cần lưu ý khi ký kết TTSLV. Một TTSLV được soạn thảo cẩn thận sẽ giúp cân bằng quyền lợi và nghĩa vụ của các SLV. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả của việc điều hành và quản trị công ty mục tiêu.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Ngày: 08/09/2022

Người viết: My Trang

Maybe you want to read:

Phạt vi phạm hợp đồng, thỏa thuận phạt bao nhiêu là hợp pháp?

Sự kiện bất khả kháng và 4 lưu ý khi soạn thảo điều khoản này trong hợp đồng

M&A tại Việt Nam: Lưu ý về sở hữu chéo trong mối quan hệ công ty mẹ và công ty con

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.