24 câu hỏi thường gặp về giấy phép kinh doanh cho hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trong bộ FQA này, BLawyers Vietnam chỉ đề cập đến Giấy phép kinh doanh (“GPKD”) cho hoạt động mua bán hàng hoá và hoạt động hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (sau đây gọi là “hoạt động mua bán hàng hóa”) của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi là “Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài” hoặc “Doanh Nghiệp FDI”).

1. Giấy phép kinh doanh (“GPKD”) là gì?

GPKD được hiểu là một loại văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp nhằm cho phép doanh nghiệp được tiến hành đầu tư kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

GPKD có thể là dạng giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, hoặc các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà chủ thể kinh doanh phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.

Trên thực tế, có rất nhiều loại GPKD khác nhau như giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa, giấy phép bán buôn rượu/ bán lẻ rượu, GPKD hoạt động mua bán hàng hoá của Doanh Nghiệp FDI hoặc nhà đầu tư nước ngoài…

2. GPKD cho hoạt động mua bán hàng hoá của Doanh Nghiệp FDI là gì?

GPKD được hiểu là một loại văn bản pháp lý được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nhằm cho phép Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá .

3. GPKD có phải Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

GPKD không phải là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp nào Doanh Nghiệp FDI bắt buộc phải có GPKD cho hoạt động mua bán hàng hoá?

Khi thực hiện các hoạt động sau đây, Doanh Nghiệp FDI phải thực hiện việc cấp GPKD:

  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí;
  • Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn;
  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí;
  • Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
  • Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
  • Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
  • Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; và
  • Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
5. Vai trò của GPKD đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?

GPKD có vai trò vô cùng quan trọng đối với những doanh nghiệp muốn đầu tư kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường.

Thứ nhất, GPKD là minh chứng cho việc Nhà nước đã chấp thuận cho phép doanh nghiệp được tiến hành những hoạt động kinh doanh bị giới hạn bởi chính sách và pháp luật hiện hành. Do đó, GPKD là cơ sở để nhà nước và pháp luật bảo vệ cho hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư và doanh nghiệp.

Thứ hai, GPKD tạo sự thuận tiện trong hoạt động giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng. Bởi lẽ, dựa vào GPKD, khách hàng sẽ xác định được doanh nghiệp có đủ tư cách để kinh doanh những ngành, nghề có điều kiện hoặc bị hạn chế tiếp cận thị trường hay không.

Cuối cùng, GPKD còn là căn cứ để Nhà nước xem xét ban hành những ưu đãi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư trong quá trình hoạt động như khấu trừ, hoàn thuế ; cho vay vốn…

6. Có sự khác biệt giữa GPKD và các giấy tờ khác như chứng chỉ hành nghề hay giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không?

Có. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh là một trong những hình thức văn bản cụ thể của GPKD nói chung. Nội dung của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh là về xác nhận doanh nghiệp đã đáp ứng các điều kiện đối với cơ sở vật chất, con người để kinh doanh hoạt động theo quy định. Chẳng hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

Chứng chỉ hành nghề là văn bản được cấp cho cá nhân đủ điều kiện chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp để hoạt động trong một ngành, nghề nhất định. Đối tượng của chứng chỉ hành nghề là cá nhân chứ không phải là một tổ chức kinh tế như doanh nghiệp.

7. Trong trường hợp thực hiện dự án đầu tư với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện thủ tục cấp GPKD cùng lúc với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được không?

Thành phần hồ sơ xin cấp GPKD thường yêu cầu phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp. Do đó, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện thủ tục xin cấp GPKD.

8. Khi nào thì Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và hoạt động có liên quan không phải xin cấp GPKD?

Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá không phải cấp GPKD khi thoả mãn các điều kiện như sau:

  • Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư;
  • Hoạt động mua bán hàng hoá của doanh nghiệp không thuộc các trường hợp phải cấp GPKD; và
  • Doanh nghiệp đã hoàn thành đăng ký thực hiện các hoạt động mua bán hàng hoá tại các giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.
9. Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá không có GPKD theo quy định sẽ chịu mức xử phạt vi phạm hành chính nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Doanh Nghiệp FDI thuộc trường hợp phải cấp GPKD cho hoạt động mua bán hàng hoá nhưng không có GPKD sẽ chịu mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

10. Điều kiện để Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá được cấp GPKD?

Tuỳ từng trường hợp mà điều kiện cấp GPKD cho Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá sẽ khác nhau như sau:

  • Trường hợp 1: Nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
    • Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
    • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp GPKD;
    • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
  • Trường hợp 2: Nếu nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thì doanh nghiệp cần :
    • Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp GPKD;
    • Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
    • Đáp ứng các tiêu chí sau: phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành; phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động; khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước; khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
11. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp GPKD cho Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá?

Sở Công Thương nơi Doanh Nghiệp FDI đặt trụ sở chính sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp GPKD cho hoạt động mua bán hàng hoá.

Trong một số trường hợp cụ thể, cơ quan cấp GPKD sẽ hỏi thêm ý kiến Bộ Công Thương và Bộ quản lý.

12. Hồ sơ để cấp GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá sẽ gồm những thành phần nào?

Hồ sơ để cấp GPKD gồm có:

  • Đơn đề nghị cấp GPKD;
  • Bản giải trình với nội dung:

(i) Giải trình về điều kiện cấp GPKD tương ứng theo quy định;

(ii) Kế hoạch kinh doanh;

(iii) Kế hoạch tài chính;

(iv) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của Doanh Nghiệp FDI tính tới thời điểm đề nghị cấp GPKD đối với các trường hợp theo quy định.

  • Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
13. Đối với Doanh Nghiệp FDI không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Cơ quan có thẩm quyền căn cứ cơ sở nào để cấp GPKD cho thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá?

Đối doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Bộ Công thương và bộ quản lý ngành sẽ xem xét các yếu tố như sau:

  • Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia;
  • Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;
  • Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;
  • Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam;
  • Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; và
  • Các điều kiện khác mà doanh nghiệp cần đáp ứng theo quy định pháp luật.
14. GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá sẽ gồm những nội dung nào?

Nội dung GPKD cho hoạt động mua bán hàng hoá của Doanh Nghiệp FDI có các nội dung như sau:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
  • Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập;
  • Hàng hóa phân phối;
  • Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; và
  • Các nội dung khác.
15. Khi nào Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá phải đề nghị điều chỉnh GPKD?

GPKD được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung được quy định trên GPKD.

16. Thời hạn mà Cơ quan Nhà nước xem xét yêu cầu điều chỉnh GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá là bao lâu?

Theo luật định là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ. Tuy nhiên, thời hạn trên thực tế có thể kéo dài hơn.

17. Không thực hiện thủ tục điều chỉnh GPKD theo quy định, Doanh Nghiệp FDI sẽ bị xử phạt hành chính không?

Theo quy định của pháp luật, việc Doanh Nghiệp FDI không thực hiện thủ tục điều chỉnh GPKD sẽ bị xem là hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh và phải chịu phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

18. Khi nào Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá phải đề nghị cấp lại GPKD?

Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa phải đề nghị cấp lại GPKD trong trường hợp sau:

  • Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác; hoặc
  • GPKD bị mất hoặc bị hỏng.
19. Thủ tục để được cấp lại GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá?
  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ.

Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

  • Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền cấp lại GPKD, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

20. Hồ sơ xin cấp lại GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá gồm những thành phần nào?

Hồ sơ xin cấp lại GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại GPKD;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác.
21. Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá không thực hiện thủ tục xin cấp lại GPKD theo quy định sẽ chịu mức xử phạt vi phạm hành chính nào?

Theo quy định của pháp luật, việc không thực hiện thủ tục điều chỉnh GPKD sẽ bị xem là hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh và phải chịu chế tài như sau:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo về việc mất GPKD với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không thực hiện thủ tục cấp lại GPKD trong trường hợp GPKD hoặc giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị mất, bị rách, bị nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác theo quy định.
22. GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá sẽ bị thu hồi khi nào?

GPKD bị thu hồi trong các trường hợp sau :

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa bị thu hồi;
  • Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh GPKD là giả mạo;
  • Ngừng hoạt động mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan có thẩm quyền;
  • Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong 24 tháng liên tiếp; và
  • Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu.
23. Trường hợp nào cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính cùng thu hồi GPKD của Doanh Nghiệp FDI thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá?

Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại GPKD; cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, là giả mạo. Cơ quan có thẩm quyền ra thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi GPKD đã cấp, cấp lại; Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại, gia hạn.

24. Khi Doanh Nghiệp FDI muốn chấm dứt thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá ghi nhận trên GPKD thì thực hiện thủ tục nào?

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động hoặc 15 ngày trước ngày thời hạn kinh doanh trên GPKD hết hiệu lực hoặc thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực; Doanh Nghiệp FDI gửi thông báo chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa, thông báo chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ tới Cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấm dứt hoạt động, Cơ quan có thẩm quyền ra Quyết định chấm dứt hoạt động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấm dứt hoạt động, Doanh Nghiệp FDI có trách nhiệm hoàn trả bản chính giấy phép kinh doanh đã được cấp cho Cơ quan có thẩm quyền.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc góp ý về nội dung trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ consult@blawyersvn.com. BLawyers Vietnam rất muốn nghe từ bạn!

Ngày: 17/05/2022

Người viết: Tuyến Phạm & My Trang

Maybe you want to read:

3 vấn đề cần xem xét khi mua tài sản trong giao dịch M&A

06 lưu ý về giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những vấn đề gì khi ngừng kinh doanh tại Việt Nam?

blawyersvn-cta-image

Yêu cầu tư vấn luật miễn phí

Vui lòng gọi cho chúng tôi hoặc điền vào mẫu đơn bên dưới. Chúng tôi sẽ phản hồi bạn trong vòng 24 giờ đồng hồ.

  • This field is for validation purposes and should be left unchanged.